Thứ Sáu, 7 tháng 8, 2015

BẮT CHUYỆN VỚI MỘT NGƯỜI LẠ KHI GIAO TIẾP BẰNG TIẾNG ANH


Alright dearies, để giao tiếp tiếng Anh tốt, chúng mình có lẽ nên gặp gỡ và trao đổi với người khác bằng tiếng Anh càng nhiều càng tốt nhỉ? Vậy khi gặp một người lạ, làm sao để bắt chuyện bằng tiếng Anh đây? Hỏi “hello,how are you?” mãi thì không ổn đúng không. Mình có vài tips sau đây để làm quen này, các bạn thử áp dụng xem có dễ dàng hơn không nhé. Chúc các bạn giao tiep tieng anh thật hiệu quả nhé!
1. Asking strangers for information (cách hỏi tin một người lạ)
Nếu các bạn muốn hỏi một người lạ cái gì đó thì các bạn có thể dùng một số cách nói có mẫu chung như sau:
Từ dùng để thu hút sự chú ý + thể thức yêu cầu + thông tin muốn biết.
Examples:
Excuse me + can you tell me + • when…
• what…
• how… etc.
Excuse me, can you tell me when the next bus is due?
Excuse me, can you tell me which bus goes to the school?
Excuse me, can you tell me what the time is?
Xin các bạn hãy chú ý tới trật tự từ trong các ví dụ trên. Trong phần THỂ THỨC YÊU CẦU, trật tự các từ giống hệt như trật tự trong câu hỏi, còn ở phần THÔNG TIN MUỐN BIẾT thì trật tự từ bình thường như ở câu thông báo.
2. Making small talk (cách nói chuyện phiếm)
Đôi khi chúng ta có nhu cầu nói chuyện phiếm, chẳng hạn, với một người quen sơ sơ thường gặp ở xe buýt hoặc trên tàu hỏa, trên đường đi làm. Chúng ta gọi loại hội thoại này là nói chuyện phiếm – small talk. Các đề tài cho loại hội thoại này càng chung chung càng tốt. Một trong những đề tài dễ nói nhất là thời tiết. Trong lúc nói chuyện chúng ta nên dùng các câu hỏi có đuôi – question tag – để làm cho hội thoại được liên tục, vì loại câu hỏi này thường đòi hỏi người nghe phải đáp lại.
Examples:
Hot (day/morning etc.), isn’t it? • Yes, it is
• Yes, it is, isn’t it?
• Yes, isn’t it?
It was cold (last night/yesterday), wasn’t it?
• Yes, it was
• Yes, it was, wasn’t it?
• Yes, wasn’t it?
3. Getting to know a person better (để biết rõ hơn về người khác)
Để biết rõ hơn về người mà mình đang tiếp chuyện, các bạn có thể dùng các câu hỏi về nghề nghiệp.
Examples:
• What do you do for a living?
• Where do you work?
• Do you like your job?
Chúng ta tránh không hỏi về tuổi tác, gia đình hoặc lương bổng. Những câu này chỉ thích hợp cho việc phỏng vấn người đến xin việc.
4. Bringing a conversation to an end (cách ngưng chuyện)
Có một số cách nói thường được dùng để tỏ ý kết thúc câu chuyện và chào tạm biệt.
Examples:
• I’d better go
• I have to go (now)
• It’s getting late. I must fly.

Từ vựng về gia đình

Các bạn có biết các thành viên trong gia đình gọi thế nào không nhỉ? Sau đây là một số từ vựng cần biết về chủ đề gia đình, các bạn hãy nhanh tay note lại để giao tiep tieng anh thật thành thạo nhé!

Stepmother: mẹ kế
Stepfather: cha kế
Half-brother: anh cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha
Half-sister: chị cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha
Stepbrother: anh ghẻ (con riêng của cha hoặc mẹ)
Stepsister: chị ghẻ (con riêng của cha hoặc mẹ)
Adopted son / daughter: con trai nuôi, con gái nuôi
Brother-in-law: anh rể
Sister-in-law: chị dâu
Grandfather / grandmother: ông/bà
Sibling: anh, chị, em ruột
Guardian: người giám hộ
Fiancée: hôn thê
Fiancé: hôn phu


Thứ Hai, 3 tháng 8, 2015

NHỮNG ĐIỀU KHÔNG THỂ BỎ QUA KHI BẮT ĐẦU HỌC TIẾNG ANH

 Khi bạn quyết định chọn cho mình một phương pháp học tiếng anh đạt hiệu quả cao thật không phải là một điều dễ, và thật sự khó hơn khi bạn chưa hình dung được phương pháp cũng như tìm được động lực thúc đẩy việc học. Cùng hoc giao tiep tieng anh nhé!

Bài viết tham khảo:
Vì vậy, việc xác định phương pháp học tập đúng đắn ngay từ đầu sẽ giúp chúng ta tiết kiệm thời gian và chi phí cho rèn luyện kĩ năng tiếng anh. Tieng Anh giao tiep
1. Chọn một quyển từ điển tốt:Từ điển bạn chọn phải là từ điển Anh-Anh và có thể có phần Anh-Việt trong cuốn từ điển này. Từ điển Anh-Anh sẽ giúp bạn hiểu ý nghĩa thật sự chi tiết của một từ, nó sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn với các diễn giải dễ hiểu. Đặc biệt khi bạn tu hoc anh van giao tiep, một cuốn từ điển tốt sẽ là cứu cánh của bạn.
>> Học tiếng Anh giao tiếp Tiếng Anh doanh nghiệp  tiếng Anh giao tiếp trong nhà hàng 
2. Lên lịch học:Bạn nên học từ 30p đến 1h mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần để Tự học tiếng Anh. Với lịch học này sẽ giúp bạn hòa hợp tốt giữa thời gian học và nghĩ ngơi. Hãy học theo lịch có sẵn nếu bạn muốn thông thạo tiếng anh. Cũng đừng quên nhờ tới chiếc máy tính để hoc tieng anh online mien phi.
3. Hãy tìm cảm hứng:Tôi chắc rằng 100% người thành công với việc hoc tieng anh giao tiep  điều thích tiếng anh. Thật sự là sự lãng phí thời gian và công sức khi bạn cố gắng học nhưng chẳng thấy tiếng anh có chút thú vị nào cả. Làm sao tìm được nguồn cảm hứng? Rất dễ. Nếu bạn là một fan bóng đá cuồng nhiệt, bạn hãy vào trang web của MU, Barc…Nếu bạn thích những bộ phim lãng mạng hay hành động của Mỹ, hãy download phim về và xem phim bản tiếng anh( có thể có phụ đề tiếng Việt) qua đó bạn có thể luyện nghe tiếng Anh  mỗi ngày thật thú vị….Còn rất nhiều, rất nhiều niềm cảm hứng nữa. Hãy tự khám phá để giao tiep tieng anh tốt bạn nhé!
4.Đừng lo lắng khi gặp lỗi:Chưa ai thành công với anh ngữ mà chưa từng gặp lỗi khi học. Lỗi càng nhiều sẽ giúp bạn có càng nhiều cơ hội sửa lỗi và tìm ra từ đúng hay câu đúng và tiến bộ từng ngày.
5.Tập “suy nghĩ” bằng tiếng anh:Thông thường chúng ta khi nói hay viết điều suy nghĩ bằng tiếng Việt và dịch sang tiếng Anh nhưng điều đó không mang lại sự phản xạ nhanh nhẹn trong giao tiếp. Hãy tập suy nghĩ bằng tiếng anh ngay từ hôm nay.
6.Thực tập, thực tập và thực tập:Hãy tranh thủ mọi tình huống để thực tập các kỹ năng tiếng anh của bạn. Hãy nói chào bằng tiếng anh khi gặp người nước ngoài trên đường, hãy tham gia các câu lạc bộ tiếng anh, hãy tham gia thảo luận các chủ đề yêu thích trên các diễn đàn nước ngoài….Hãy tận dụng các tình huống để sử dụng tiếng anh. 1 CLB tiếng Anh  sẽ rất tuyệt nếu bạn muốnthực hành.
7.Hãy tìm một người bạn để học tiếng anh:Bạn có thể rất giỏi trong việc tự học nhưng tiếng anh thì không thể học một mình. Bạn nên tìm một người bạn để cùng luyện tập anh ngữ. Theo kinh nghiệm bản thân tôi thì bạn nên tìm một người bạn cùng sở thích trên mạng, tránh học với bạn thân vì đã quá hiểu nhau nên chủ đề nói không nhiều và dễ bị lạc hướng, lang mang…Vừa được học, vừa tìm được bạn mới. Sao bạn không bắt đầu ngay bây giờ?
8. Đừng lơ là việc học ngữ pháp:Phải bắt đầu hoc tieng anh giao tiep co ban, có lẽ việc chán nhất là phải học các cấu trúc ngữ pháp khô khan. Nhưng bạn có biết một người không dùng đúng ngữ pháp thì bị người bản xứ xem như là người “không bình thường”. Vì vậy việc học và sử dụng đúng ngữ pháp rất quan trọng trong quá trình học anh ngữ. Điều này cực cần thiết khi hoc tieng anh cap toc.
9.Học cách để học:Như đã nói ở trên chúng ta có vô số các phương pháp học hiệu quả nhưng chúng ta phải tìm hiểu kỹ và lựa chọn cho mình phương pháp phù hợp nhất. Hãy điều chỉnh cách học thích hợp nhưng đừng quá vội vàng thay đổi cách học vì có thể bạn chưa áp dụng đúng và chưa đủ thời gian để thấy hiệu quả.

10. Tìm một giáo viên giỏi:

Đây có lẽ là yếu tố quan trọng nhất vì khi được hướng dẫn đúng chúng ta sẽ tiết kiệm được rất nhiều thứ và đạt hiệu quả cao trong quá trình ôn luyện. Hãy tìm một trung tam hoc tieng Anh tốt.

CÁC CÁCH CHÀO HỎI TRONG TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI ĐI LÀM TẠI CÔNG SỞ

Tiếp nối cho chủ đề nghi thức Lời chào trong Tiếng anh giao tiếp cho người đi làm, sau đây mình có sưu tầm được các dạng chòa hỏi phù hợp từng hoàn cảnh cụ thể trong giao tiếp tiếng anh.

1. Cách chào hỏi khi bạn gặp người thân quen trong tiếng anh giao tiếp cho người đi làm!

Sẽ rất lịch sự khi bạn chào hỏi người mà mình quen biết đấy là quy tắc tôn trọng trong Tiếng anh giao tiếp. Thế nhưng không phải lúc nào bạn cũng có đủ thời gian để dừng lại và nói chuyện một lúc. Hãy luôn nhớ kèm theo nụ cười khi chào. Một cái vẫy tay cũng tỏ ra rất lịch sự. Đôi khi bạn đi ngang qua một người vài lần trong ngày, bạn có thể nói “hello again” hoặc chỉ mỉm cười.
Lưu ý:
  • Đi chậm lại để chào người quen. Bạn không cần phải dừng việc mình đang làm lại (nếu như bạn đang đi bộ, làm việc hoặc mua sắm…)
  • Nói đúng câu chào hỏi
  • Mỉm cười và vẫy tay
Các cụm từ hay dùng:
  • Hello
  • Hi
  • Good morning
  • Good afternoon
  • Good evening*
  • Hey, John.
  • How’s it goin’?**
*Goodnight là lời chào tạm biệt ( như goodbye). Đó KHÔNG phải là lời chào vào thời điểm ban đêm
**Người bản ngữ thường dùng dạng ngắn gọn của “going” là “goin” trong những tình huống giao tiếp thông thường
Tiếng lóng:
Đối với bạn bè thân thiết, người ta thường sử dụng tiếng lóng khi chào hỏi. Giới teen thường chào nhau bằng tiếng lóng. Những nước nói tiếng Anh khác nhau cũng có cách chào riêng của họ, như:
  • Howdy
  • Hiya
  • Whazzup?
  • Yo
  • G’day (Australia)

2. Chào hỏi trước khi bắt đầu cuộc trò chuyện trong giao tiếp tiếng anh người đi làm.

Thỉnh thoảng khi gặp người quen, bạn dừng lại và nói chuyện trong vòng vài phút. Những người bạn thân thường ôm khi chào hỏi nhau, đặc biệt là sau một khoảng thời gian dài không gặp mặt. Đàn ông thường bắt tay nhau, vỗ vai hoặc giơ nắm tay….
Lưu ý:
  • Đứng gần người quen đó
  • Diễn tả sự vui mừng khi gặp lại
  • Hỏi một vài câu hỏi và bắt đầu cuộc trò chuyện
Các cụm từ thường dùng:
  • Nice to see you.
  • Long time no see. (I haven’t seen you in a while.)
  • What have you been up to?
  • How are things?
  • It’s been a while. (It’s been a while since I’ve seen you.)
  • What’s new?
  • Not much. (answer to What’s new?)
Ví dụ: cuộc gặp mặt giữa bạn bè hoặc đồng nghiệp
A: Hi Corey.
B: Hey, Jennifer. Good to see you. (hug)
A: You too. How’ve you been?
B: Busy, you?
A: Pretty good. How’s your new job?
B: It’s okay. There’s a lot to learn. What’s new with you?
A: Not much. The kids are back at school.
Lưu ý: với những mối quan hệ bạn bè rất thân thiết, người ta thường không gọi tên đầy đủ mà hay dùng tên hiệu hoặc tên ngắn ( như Cor và Jen thay cho Corey và Jenifer)

 

Question And Answer

 

 

3. Cách chào trong môi trường kinh doanh đặc biệt trong tiếng anh giao tiếp người đi làm.

Phép xã giao rất quan trọng trong môi trường kinh doanh. Hãy đảm bảo sử dụng ngôn ngữ lịch sự như “please” và“thank you”. Những chức danh, tước hiệu và cả cử chỉ cũng nên được vận dụng nhuần nhuyễn. Hành động bắt tay và mỉm cười cũng phổ biến trong hầu hết các nước nói tiếng Anh
Lưu ý:
ntroduce yourself with name and title.
Shake hands.
Express happiness to meet the other person.
Give or accept directions.
Tự giới thiệu tên và chức danh
Bắt tay
Diễn tả sự vui mừng khi gặp gỡ đối tác
Hướng dẫn hoặc nhận sự hướng dẫn
Các cụm từ thường dùng:
Please have a seat.
Thanks for agreeing to meet with me.
He’ll be right with you.
Can I offer you something to drink?
My pleasure.
Ví dụ:
A: Hello. I’m Mia Conners.
B: Hi Mia. I’m David Sinclair, and this is my partner Gina Evans. (hold out hand to shake)
A: Nice to meet you Mr. Sinclair and Ms Evans. Thank you for taking the time to meet with me today.
B: It’s our pleasure. And please, call us David and Gina. Can I take your coat?
A: Thank you.
B: No problem. Please take a seat and we’ll be right with you. I just have to take make a quick phone call.

 4. Chào hỏi trong những sự kiện, buổi tiệc trong giao tiếp tiếng anh công sở.


Khi đi dự tiệc hoặc tham gia các hoạt động xã hội, việc chào hỏi mọi người thể hiện sự lịch thiệp và sự linh hoạt trong giao tiếp tiếng anh của bạn. Sau khi chào hỏi những người bạn quen biết, hãy tìm kiếm những người bạn chưa từng gặp, tự giới thiệu làm quen và nói chuyện với họ.
Lưu ý:
Chào hỏi và từ giới thiệu bản thân với người khác
Nói về mối quan hệ của bạn với chủ nhân của bữa tiệc hoặc sự kiện này
Thảo luận về những vấn đề liên quan đến bữa tiệc như đồ ăn, chủ đề, thời gian …
Các cụm từ thường dùng:
Who are you here with?
How do you know Jane? (party host)
I don’t think we’ve met.
Have you been here long?
Have you tried the cheese dip/dessert/punch?
Where did you get your costume?
The food looks great. I can’t wait to try the dip.
I love your dress/shirt/hat. It really suits you. (looks good on you)
These decorations are wonderful. I love the table cloth/balloons/flowers.
Ví dụ:
A: I don’t think we’ve met. I’m Stacey. (hold out hand to shake)
B: Hi Stacey. I’m Carl.
A: Hi Carl. So, how do you know Jane?
B: Oh, Jane and I used to work together at a coffee shop.
A: Oh, you mean when you were working in Japan?
B: That’s right. And how do you know her?
A: Actually, Jane is my cousin. Our moms are sisters.
B: No way! You two don’t look anything alike.
(St)
Chúc các bạn sử dụng phù hợp những cách chào hỏi trong Tiếng anh giao tiếp của người đi làm tại công sở nhé :)



Quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh

QUY TẮC 1: Động từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Ex: be’gin, be’come, for’get, en’joy, dis’cover, re’lax, de’ny, re’veal,…
Ngoại lệ: ‘answer, ‘enter, ‘happen, ‘offer, ‘open… anh văn giao tiếp cơ bản
QUY TẮC 2: Danh từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ex: ‘children, ‘hobby, ‘habit, ‘labour, ‘trouble, ‘standard…
Ngoại lệ: ad’vice, ma’chine, mis’take…
QUY TẮC 3: Tính từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ex: ‘basic, ‘busy, ‘handsome, ‘lucky, ‘pretty, ‘silly…
Ngoại lệ: a’lone, a’mazed, …
QUY TẮC 4: Động từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Ex: be’come, under’stand,
QUY TẮC 5: Trọng âm rơi vào chính các vần sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self.
Ex: e’vent, sub’tract, pro’test, in’sist, main’tain, my’self, him’self … học nói tiếng anh
QUY TẮC 6: Với những hậu tố sau thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa nó: -ee, – eer, -ese, -ique, -esque, -ain.
Ex: ag’ree, volun’teer, Vietna’mese, re’tain, main’tain, u’nique, pictu’resque, engi’neer…
Ngoại lệ: com’mittee, ‘coffee, em’ployee…
QUY TẮC 7: Các từ có hậu tố là –ic, -ish, -ical, -sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar, ience, -id, -eous, -acy, -ian, -ity -> trọng âm rơi vào âm tiết liền trước.
Ex: eco’nomic, ‘foolish, ‘entrance, e’normous …
QUY TẮC 8: Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm.
Ex: dis’cover, re’ly, re’ply, re’move, des’troy, re’write, im’possible, ex’pert, re’cord, …
Ngoại lệ: ‘underpass, ‘underlay…
QUY TẮC 9: Danh từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ex: ‘birthday, ‘airport, ‘bookshop, ‘gateway, ‘guidebook, ‘filmmaker,…
QUY TẮC 10: Tính từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ex: ‘airsick, ‘homesick, ‘carsick, ‘airtight, ‘praiseworthy, ‘trustworth, ‘waterproof, …
Ngoại lệ: duty-‘free, snow-‘white …
QUY TẮC 11: Các tính từ ghép có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ, thành phần thứ hai tận cùng là –ed -> trọng âm
chính rơi vào thành phần thứ 2. trung tâm tiếng anh
Ex: ,bad-‘tempered, ,short-‘sighted, ,ill-‘treated, ,well-‘done, well-‘known…
QUY TẮC 12: Khi thêm các hậu tố sau thì trọng âm chính của từ không thay đổi.
-ment, -ship, -ness, -er/or, -hood, -ing, -en, -ful, -able, -ous, -less
Ex: ag’ree – ag’reement
‘meaning – ‘meaningless
re’ly – re’liable
‘poison – ‘poisonous
‘happy – ‘happiness
re’lation – re’lationship
‘neighbour – ‘neighbourhood học tiếng anh thương mại
ex’cite – ex’citing
…
QUY TẮC 13: Những từ có tận cùng là: –graphy, -ate, –gy, -cy, -ity, -phy, -al -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên.
Ex: eco’nomical, de’moracy, tech’nology, ge’ography, pho’tography, in’vestigate, im’mediate,…
Quy tắc vẫn chỉ là quy tắc và nó cũng có những ngoại lệ bạn nhé :). Quan trọng là bạn phải luyện tập nhiều để biến nó thành của mình đó. Chúc các bạn học thật tốt nhé!!!!



NHỮNG TÍNH TỪ ĐI CÙNG VỚI “OF”

Dưới đây mình xin đưa ra 1 số các từ vựng  hay xuất hiện trong bài thi TOEIC cũng như tiếng anh giao tiếp hàng ngày nhé
• Afraid of= Frightened of =Terrified of = Scare of: sợ hãi
• Ahead of: đứng đầu
• Ashamed of: xấu hổ
• Aware of = Conscious of: ý thức được điều gì
• Considerate of: quan tâm chu đáo
• Confident of: tin tưởng
• Capable of: có thể, có khả năng
• Doubtful of: nghi ngờ
• Envious of: ghen tị
• Fond of: thích thú
• Full of: đầy đủ
• Guilty of: có tội
• Hopeful of: hy vọng
• Independent of: độc lập

• Innocent of: vô tội
• Irrespective of: bất chấp
• Jealous of: ghen tuông
• Joyful of: vui mừng về
• Positive of: khẳng định điều j
• Proud of: tự hào
• Tired of: mệt mỏi
• Typical of: tiêu biểu
• Quick of: mau, nhanh chóng về
• Sick of: chán nản
• Short of: thiếu thốn
• Suspicious of: nghi ngờ
• Worthy of: xứng đáng
Tham khảo :

Những cách khác nhau để nói Cảm ơn trong tiếng Anh

Học Anh văn giao tiếp cơ bản là một sự trải nghiệm, chăm chỉ trau dồi kiến thức của bạn theo thời gian. Không phải ai khi bắt đầu học Tiếng Anh đều có thể tự tin giao tiếp được tiếng anh ngay, thậm chí bạn biết là những người học Tiếng Anh lâu năm cũng chưa thể nói thông thạo. Trong xu thế hội nhập thế giới hiện nay, Tiếng Anh càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Nó gần như trở thành một kĩ năng không thể thiếu mà bất cứ bạn trẻ và người đi làm nào cũng cần trang bị cho mình ngay từ khi còn là học sinh

Các bạn ơi, “Cảm ơn” là một từ mà cô rất yêu thích vì nó thể hiện sự trân trọng của chúng ta với những điều xung quanh, dù lớn hay nhỏ. Chắc hẳn trước giờ chúng ta đã rất quen với cách nói “Cảm ơn” trong tiếng Anh là “Thank you” rồi, hôm nay chúng mình cùng làm phong phú hơn cách nói 2 từ tuyệt vời này nhé:




- Words are powerless to express my gratitude.

Không từ ngữ nào có thể diễn tả sự cảm kích của tôi với bạn.

- Thank you for never letting me down

Cảm ơn bạn vì đã không bao giờ làm tôi thất vọng.

- I don’t know what to do without you

Tôi không biết sẽ phải làm gì nếu không có bạn

- I am so thankful for your support

Tôi rất biết ơn sự giúp đỡ của bạn.

- I will never forget what you have done

Tôi sẽ không bao giờ quên những gì bạn đã làm cho tôi.

- Your generosity overwhelms me

Sự hào hiệp của bạn làm tôi thấy áy náy

- I appreciate this more than you know

Tôi trân trọng điều này nhiều hơn bạn biết

- I cannot thank you enough for helping me

Tôi không thể cảm ơn bạn đủ cho việc đã giúp đỡ tôi

- I am moved by your thoughts and actions

Tôi rất cảm động bởi suy nghĩ và hành động của bạn

- You’ve saved my life 

Bạn đã cứu tôi thoát chết

- I owe you one/I owe you big time

Tôi nợ bạn mất rồi.