Thứ Ba, 12 tháng 9, 2017

SỰ HÒA HỢP GIỮA ĐỘNG TỪ VÀ CHỦ NGỮ

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau học về SỰ HÒA HỢP GIỮA ĐỘNG TỪ VÀ CHỦ NGỮ nhé! Đây là kiến thức quan trọng trong bài thi TOEIC nhất định các bạn không thể bỏ qua.

Xem thêm bài viết:


1. Nếu 2 chủ  ngữ nối với nhau bởi with, together with, as well as, along with, accompanied by... thì chúng ta chia động từ theo chủ ngữ thứ nhất
Ví dụ: I along with Jim am speaking English.
2. Nếu 2 chủ ngữ nối với nhau bởi neither... nor, either…...or, not only…...but also……..thì chúng ta chia động từ theo chủ ngữ thứ 2 (đứng ngay trước động từ đó)
Ví dụ:  Neither you nor I am young.
3. Động từ V-ing hoặc To-V  làm chủ ngữ chia động từ ở ngôi thứ 3 số ít
Ví dụ: Listening to music is my hobby.
4. Danh từ số ít đứng sau "each", "every" hay danh từ số nhiều/đại từ số nhiều đứng sau "each of "đều chia với động từ số ít.
Ví dụ: Each boy and girl has an English dictionary.
6. Danh từ chủ ngữ chỉ thời gian, tiền bạc, khoảng cách, trọng lượng thì hợp với động từ số ít
Ví dụ: Five kilometers is too far to walk.
7. Phần trăm/phân số + of + uncountable noun + verb (số ít)
Ví dụ:  Three quarter of the world's population lives in bad living condition.
Phần trăm, phân số + of + plural noun + verbs (số nhiều)

Ví dụ: Half of the students in my class come from foreign countries.

Chủ Nhật, 6 tháng 8, 2017

Lượng từ

1. LƯỢNG TỪ
– Lượng từ là từ chỉ lượng.
– Lượng từ đặt trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ.
– Một số lượng từ thường gặp: some, much, many, a lot of, plenty of, a great deal of, little, few….
Với danh từ đếm đượcVới danh từ không đếm dược
– some / any (một vài)– some / any (một ít)
– many– much
– a large number of– a large amount of
– a great number of– a great deal of
– plenty of– plenty of
– a lot of / lots of–  lot of / lots of
– few / a few– little / a little
– every / each
– several (nhiều)
– some: dùng trong câu khẳng định, câu yêu cầu, lời mời, lời đề nghị.
– any: dùng trong câu phủ định, nghi vấn
– many, much: dùng trong câu phủ định, nghi vấn
– a lot of, plenty of, a great number of … dùng trong câu khẳng định
– many, much: luôn dùng trong câu khẳng định có các từ very, too, so, as
– few, little (ít, không nhiều): thường có nghĩa phủ định, ít không đủ để dùng
  • Few + Noun (đếm được số nhiều): rất ít, không đủ để
– a few / a little (một vài, một ít):
  • A few + Noun (đếm được số nhiều): (một) ít / vài, đủ để
– Deal, much, amount: đi với danh từ không đếm được số ít
– Many, a number : đi với danh từ  đếm được số nhiều
Ví dụ:
He drank so much wine that he felt sick.
Would you like some more coffee?
We haven’t got any butter.
There aren’t any chairs in the room.
Hurry up! There is little time.
Let’s go and have a drink. We have got a little time before the train leaves.
2/ ĐỘNG TỪ SỬ DỤNG SAU TỪ CHỈ SỐ LƯỢNG
– Số thập phân, phân số, sự đo lường + động từ số ít
Ví dụ:
Three quarters of a ton is too much.
– All, some, plenty + of + danh từ số ít  là động từ số ít
– Half, part, a lot, .. + of + danh từ số nhiều là động từ số nhiều
Some of the milk was sour.
A lot of my friends want to emigrate.
– No + danh từ số ít + động từ số ít
– No + danh từ số nhiều + động từ số nhiều
No people think alike.
No student has finished their assignment.
xem thêm:

Một số phương pháp học tiếng ANh bạn không thể không biết

Khi xã hội phát triển, ngành công nghệ thông tin đang được ứng dụng trong cuộc sống rất nhiều và đặc biệt nhờ đó mà kiến thức được mở rộng, mọi người đều có thể chủ động học hỏi qua internet trong đó của cả tiếng Anh. Có thể thấy học tiếng Anh online đang được rất nhiều người lựa chọn vì nó khá tiện lợi, dưới đây là những phương pháp học tiếng Anh nhất định cách bạn không thể bỏ qua được.

Xem thêm bài viết: 



Học khoá học trực tuyến
Những khoá học trực tuyến tiếng Anh hiện nay sẽ đem đến cho bạn rất nhiều trải nghiệm thú vị khi học tại nhà hay ở bất cứ đâu mà bạn cảm thấy thoải mái học tốt nhất. Bạn sắp xếp thời gian học phù hợp với công việc, học tập của bạn dễ hơn.
Lợi thế của phương pháp học:

Bạn chỉ cần tài khoản đăng ký khoá học có thể truy cập vào. Nếu như kiến thức chưa vững bài học đó bạn vẫn có thể học lại.

Một khoá học tiếng Anh trực tuyến sẽ rẻ hơn rất nhiều so với khoá khoá ofline tại trung tâm tiếng Anh. Giúp bạn tiết kiệm nhiều chi phí.

Nhược điểm:
Không thể trao đổi trực tiếp với giáo viên giảng dạy nên khi có những thắc mắc hay khó khăn gì trong quá trình học tập bạn không thể nhận được lời giải đáp luôn.

Học qua phim
Đây là phương pháp học tiếng Anh online hiệu quả mà mình thích nhất. Học qua phim tức là các bạn áp dụng vừa xem phim tiếng Anh vừa học nghe nói tiếng Anh bằng cách bắt chước lại theo nhân vật trong phim nói.
Chỉ sau một bộ phim tiếng Anh mà bạn đã xem và hiểu hết nội dụng thì khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn cải thiện một cách rõ ràng. Phương pháp học ở đây là bạn cần xem phim không có phụ đề và cố gắng nói theo được những gì diễn viên nói cả về ngữ điệu và phát âm ý như họ. Và cứ như vậy bạn xem tới bộ phim thứ 4 , 5 bạn có thể nghe hiểu được nội dung của bộ phim một cách dễ dàng.
Ưu điểm:
Phương pháp này sẽ không gò bò như phương pháp khác bởi bạn có thể vừa xem phim giải trí và cuốn hút được vào tiếng Anh, nhưng thời gian học ít nhất dành 2 - 3 tháng và cầy nát 1 -2 bộ phim bạn sẽ nhận được hiệu quả.
Trong một bộ phim bạn sẽ gặp rất nhiều từ vựng, cấu trúc câu tiếng Anh hay vì vậy bạn sẽ mở rộng được rất tốt kiến thức từ vựng cũng như ngữ pháp của mình.
Đặc biết kỹ năng nói tiếng Anh của bạn sẽ được cải thiện rất nhiều khi luyện nói theo diễn viên trong phim.
Nhược điểm:
Mất khá nhiều thời gian. Bởi với một bộ phim ngắn khoảng 1 tiếng thôi nhưng để xem hết và hiểu thì có khi bạn sẽ cần tới cả tháng. Cho nên khi xem bạn sẽ dễ nản và bỏ cuộc. Nếu vượt qua được giai đoạn này bạn sẽ dễ dàng với tập phim sau.

Học qua website tiếng Anh/ kênh youtube
Hiện nay, bạn sẽ không khó để tìm ra một kênh học tiếng Anh online hiệu quả. Các kênh online cũng đã xây dựng lộ trình học tiếng Anh rất đầy đủ và chi tiết cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao giúp các bạn tự học tại nhà đạt kết quả tốt nhất.
Bạn có thể tham khảo một số website tiếng Anh như: BBC learning english, VOA learning english, Elllo, Mr Duncan, Go4English.Com, Fun Easy English, Exam English, Lang-8, Mshoagiaotiep.Com....
Lợi thế:
Các trang học tiếng Anh này hoàn toàn miễn phí nên các bạn sẽ dễ dàng học mà không lo bất cứ khoản phí nào. Các bài học được chia sẻ đầy đủ kiến thức từ vựng, ngữ pháp sẽ giúp bạn nâng trình tiếng Anh bản thân một cách hiệu quả nhé!
Chỉ cần một chiếc máy tính có kết nối với mạng là bạn hoàn toàn có thể ngồi học tiếng Anh dễ dàng hơn bao giờ hết. Học hoàn toàn miễn phí và bạn muốn học bao nhiêu cũng được.
Kích thíc tính chủ động tự học tiếng Anh và tìm tòi kiến thức mới. Đây chính là yếu tố vô cùng quan trọng nếu muốn chinh phục tiếng Anh
Nhược điểm:
Nhược điểm lớn nhất của kênh tiếng Anh nước ngoài chính là sẽ làm khó với những mới bắt đầu học mất gốc sẽ không thể ngay lập tức theo kịp được kiến thức trên website cung cấp, nếu bạn có thêm một người hướng dẫn nữa sẽ là tốt hơn so với việc bạn tự học tự tìm tòi.
Nản chán khi học online qua các website tiếng Anh là điều mà nhiều bạn vấp phải bởi phương pháp này đòi hỏi người tự học thật chăm chỉ và có sự cố gắng thật cao nên nếu học thời gian mà thấy khó hiểu hay mệt mỏi các bạn dễ bỏ dở giữa chừng.
Hi vọng với những phương pháp hiệu quả mình đã chia sẻ sẽ giúp bạn học tiếng Anh tốt hơn tại nhé!

Chủ Nhật, 23 tháng 7, 2017

22 động từ trong chủ đề nấu ăn bằng tiếng Anh

Trong tiếng Anh, Grate là nạo, Scramble là đánh đông, Stir là khuấy tan, Add là thêm gia vị, Pour là rót... Vậy để bổ sung tăng vốn từ vựng tiếng Anh cho các bạn mình sẽ chia sẻ 22 động từ trong chủ đề nấu ăn bằng tiếng Anh bao gồm Nghĩa của các động từ nấu ăn trong tiếng Anh được thể hiện trong bảng sau. 



Các bạn hãy cùng học nhé!

Từ vựng
Tạm dịch
Grate
Nạo, bào (thành miếng nhỏ, sợi hoặc vụn)
Grill
Nướng
Layer
Xếp lớp (bánh)
Level
Đong (gia vị, lượng nước, nguyên liệu)
Melt
Rây (giúp bột không vón cục)
Pinch
Véo một chút (dùng để nặn bánh…)
Pour
Rót (nước hoặc hỗn hợp)
Scramble
Đánh cho đông đặc (dùng để tạo kem)
Serve
Dọn thức ăn, phục vụ
Simmer
Ninh nhỏ lửa, hầm
Slice
Cắt ra thành lát mỏng
Spread
Trải ra, dàn đều
Stir
Khuấy cho tan hoặc cho đều gia vị
Taste
Nếm thử
Add
Thêm gia vị
Bake
Nướng
Blend
Xay  
Boil
Đun sôi, luộc
Chop
Thái (thành miếng nhỏ)
Cut
Cắt tỉa
Dip
Nhúng vào, làm ngập (trong hỗn hợp)
Fry
Chiên, rán

Các Bí quyết cải thiện giao tiếp tiếng Anh


Bạn có thể nhớ danh sách từ vựng rất dài, biết hết những ngữ pháp cần sử dụng nhưng vẫn bối rối khi tìm cách diễn đạt ý muốn nói.

1. Giảm tốc độ nói

Nếu bạn là diễn giả tuyệt vời bằng tiếng mẹ đẻ, việc kỳ vọng tiêu chuẩn tương tự khi sử dụng tiếng Anh vẫn có thể thiếu thực tế, nhất là ở giai đoạn đầu của quá trình học. Lời khuyên dành cho mọi người khi học ngoại ngữ là đừng bao giờ ngại mắc lỗi sai hay tự gây áp lực về một cuộc hội thoại hoàn hảo.

Để khắc phục khó khăn, bạn hãy thử giảm tốc độ nói. Câu chữ và thông điệp của bạn sẽ trở nên rõ ràng hơn.

2. Luyện đặt câu hỏi

Bạn cần lưu ý rằng giao tiếp là quá trình hai chiều. Việc bạn không đặt bất kỳ câu hỏi nào trong cuộc trò chuyện dài có thể khiến người khác cảm thấy bạn không quan tâm, thậm chí thô lỗ. Nếu đã hết ý tưởng để trình bày, bạn hoàn toàn có thể khơi gợi cho người khác nói thêm bằng những câu hỏi. Ví dụ:

- What are your views on that? (Quan điểm của anh về việc đó là gì?)

- How about you? What do you think? (Còn anh thì sao? Anh nghĩ gì?)

- Why do you think there’s so much violence on TV? (Tại sao anh nghĩ có quá nhiều bạo lực trên TV?

3. Cho bản thân thời gian suy nghĩ

Có thể bạn lo rằng người đang nói chuyện cùng không đủ kiên nhẫn nên cố gắng nói càng nhanh càng tốt. Điều này không chính xác bởi mọi người thường muốn một câu trả lời được suy nghĩ kỹ càng, đó cũng là dấu hiệu của sự tôn trọng người nghe.

Bạn nên trang bị những cụm từ cố định để sử dụng khi cần thêm thời gian suy nghĩ. Ví dụ:

- Why is there so much violence on TV? That’s a good question. Let me think for a moment, I haven’t really thought about it before. Well, I suppose… (Tại sao có quá nhiều bạo lực trên TV? Đó là một câu hỏi hay. Để tôi nghĩ chút nào, trước đây tôi chưa thực sự suy nghĩ về việc này. Vâng, tôi cho rằng...).

Trường hợp này, người nói "câu giờ" khá tốt chỉ bằng cách lặp lại câu hỏi và thêm một vài câu. Nếu áp dụng phương pháp này, bạn sẽ cảm thấy mình nói trôi chảy hơn và không bị áp lực phải nói thật nhanh trước khi thực sự sẵn sàng.

Cụm từ cố định (fixed/set phrases) được sắp xếp theo trật tự nhất định, có thể là động từ, thành ngữ... Một số cụm từ quen thuộc:

- during the day: trong ngày

- in the meantime: trong lúc đó, trong khi chờ đợi

- It’s been a long time since...: Đã một thời gian dài kể từ khi...

- Sorry to bother/trouble you, but…: Xin lỗi vì làm phiền anh, nhưng...

- Would you mind if…?: Anh có phiền không nếu...? (Xin phép làm gì đó một cách lịch sự)

- I’m just kidding!: Tôi chỉ đùa thôi!

4. Học cả câu, không chỉ học từ

Nhiều người thuộc lòng rất nhiều từ nhưng không biết phải sử dụng trong câu như thế nào, điều này trở nên vô nghĩa. Khi học từ mới, hãy cố gắng ghi nhớ vài câu có chứa từ đó.

Nếu học thuộc cả câu, bạn không cần lo lắng câu đó có sai ngữ pháp hay không. Ví dụ, bạn học được định nghĩa về "appreciate" là "recognize the value of something/somebody". Hãy học thuộc hai câu sau để vận dụng trong tình huống thực tế:

- I think it’s necessary to feel appreciated in a relationship/ at work.

- I appreciate all your hard work.

5. Học cách lắng nghe

Khi nói chuyện với người nước ngoài, nhiều người thường quá chú tâm vào việc phải nói gì, đúng hay sai mà quên lắng nghe những gì người khác nói. Đây là một lỗi lớn bởi việc lắng nghe giúp bạn thu thập được những từ hoặc cấu trúc hay sẽ cần dùng đến sau này.


6. Luyện viết thường xuyên

Không thể phủ nhận thực hành là cách tốt nhất để cải thiện giao tiếp, nhưng viết giúp bạn làm quen và suy ngẫm về cách sử dụng tiếng Anh, nhờ đó câu chữ sẽ tự bật ra khi bạn nói.

Giảm tốc độ nói, tập viết nhiều, học thuộc nguyên câu chứ không phải từ riêng lẻ là những cách đơn giản giúp bạn cải thiện đáng kể khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh.
Đọc thêm:

luyện thi toeic online miễn phí

tiếng anh giao tiếp

website tự học toeic

Những cấu trúc tiếng Anh thông dụng - Phần 2


  • to be good at/ bad at + N/ V-ing(giỏi về…/ kém về…)
She is good at English – Cô ấy giỏi Tiếng Anh
  • by chance = by accident (adv)(tình cờ)
I see that strange UFO by chance = tôi tình cờ nhìn thấy chiếc UFO kỳ lạ đó
  • to be/get tired of + N/V-ing(mệt mỏi về…)
I am tired of listening that sound – Tôi phát mệt vì nghe cái âm thanh đó
  • can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing(không nhịn được làm gì…)
I can’t stand resist laugh at his trousers – Tôi không thể nhịn cười chiếc quần của anh ta.
  • to be keen on/ to be fond of + N/V-ing(thích làm gì đó…)
I am fond of baking bakery – Tôi thích nướng bánh
  • to be interested in + N/V-ing(quan tâm đến…)
I am interested in that news – Tôi quan tâm tới tin tức
  • to waste + time/ money + V-ing(tốn tiền hoặc tg làm gì)
He wastes time playing game – anh ta tốn thời gian để chơi điện tử
  • To spend + amount of time/ money + V-ing(dành bao nhiêu thời gian làm gì…)
He spend 2 hours per day playing football – anh ta dành 2 giờ mỗi ngày để chơi bóng đá
  • To spend + amount of time/ money + on + something(dành thời gian vào việc gì…)
He spend 2 billions VND on buying that house – Anh ta dành 2 tỷ đồng để mua nhà
  • to give up + V-ing/ N(từ bỏ làm gì/ cái gì…)
He gave up playing game all day – Anh ấy từ bỏ việc chơi game cả ngày rồi
  • would like/ want/wish + to do something(thích làm gì…)
I would like to go around the lake – Tôi thích đi vong quanh hồ
  • have + (something) to + Verb(có cái gì đó để làm)
I have my hair cut – Tôi phải đi cắt tóc
  • It + be + something/ someone + that/ who(chính…mà…)
Her father is the person that she loves most in her life – Bố là người mà cô ấy yêu nhất trong cuộc đời của mình.
  • Had better + V(infinitive)(nên làm gì….)
I had better go to the grocery store – tôi nên đến cửa hàng tạp hóa            

  • It’s + adj + to + V-infinitive (quá gì ..để làm gì)
It is dangerous to go that moutain – Quá nguy hiểm để đi tới ngọn núi đó
  • Take place = happen = occur(xảy ra)
The murder took palace at night – vụ ám sát sảy ra trong đêm
  • to be excited about(thích thú)
I am excited about watching that movies – tôi rất thích xem bộ phim đó
  • to be bored with/ fed up with(chán cái gì/làm gì)
She is bored with doing the house work – Cô ấy chán làm việc nhà
  • There is + N-số ít, there are + N-số nhiều(có cái gì…)
There is an apple on the table – Có quả táo ở trên bàn
  • feel like + V-ing(cảm thấy thích làm gì…)
I feel like cooking cheese with honey – tôi thích nấu pho mát kèm với mật ong.
  • expect someone to do something(mong đợi ai làm gì…)
I expect our parents to do exercise more frequently – Tôi mong bố mẹ tôi tập thể dục đều đặn hơn.
  • advise someone to do something(khuyên ai làm gì…)
He advise me to go on with the plan – anh ấy khuyên tôi nên tiếp tục thực hiện dự án
  • go + V-ing(chỉ các trỏ tiêu khiển..)(go camping…)
We shoud go camping on the beach – chúng ta nên đi cắm trại ở bờ biển
  • leave someone alone(để ai yên…)
Please, leave me alone – làm ơn để tôi yên
  • By + V-ing(bằng cách làm…)
By exploring that area,  he found  a very large cave – bằng cách khám phá khu vực đó, anh ta đã tìm ra một cái hang rất lớn.
  • want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ prepare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive ( đây là các động từ khuyết thiếu đi sau là động từ nguyên thể có to)
I want to see that house – tôi muốn xem ngôi nhà đó
I prepare to go out – tôi chuẩn bị ra ngoài
I plan  to go swimming – tôi định đi bơi
I agree to add sugar in to that cake – tôi đồng ý thêm đường vào bánh ngọt
I wish to travel to Italy – tôi mong ước đi du lịch ở Italy
  • for a long time = for years = for ages(đã nhiều năm rồi)(dùng trong thì hiện tại hoàn thành)
He has lived there for a long time – anh ta đã sống ở đó nhiều năm rồi
  • When + S + V(QkĐ), S + was/were + V-ing.
When she played piano, her mother was cooking dinner – khi cô ấy chơi piano, thì mẹ cô ấy đang nấu ăn.
  • When + S + V(qkd), S + had + Pii
When she studied at collage, she had topped her business – khi cô ấy học đại học , cô ấy đã ngừng kinh doanh từ trước đó rồi.
  • except for/ apart from(ngoài, trừ…)
Except for the rain, we will climb the moutain – chúng ta sẽ đi leo núi trừ khi trời mưa
  • as soon as(ngay sau khi)
As soon as coming back home, you remeber feeding the dog – ngay sau khi về nhà,bạn  nhớ cho chó ăn nhé

  • Before + S + V(qkd), S + had + Pii
Before she arrived, he had cleaned the house – trước khi cô ấy đến, anh ấy đã dọn nhà rồi.
  • After + S + had +Pii, S + V(qkd)
After she had cooked dinner, he mother came there- Sau khi cô ấy nấu bữa tối, thì mẹ cô đến.
  • to be crowded with(rất đông cài gì đó…)
There is crowded with ants – Có rất nhiều kiến ở đó
  • to be full of(đầy cài gì đó…)
This surgar jar is full of ants – lọ đường này đầy kiến
  • To be/ seem/ sound/ became/ feel/ appear/ look/ go/ turn/ grow + adj(đây là các động từ tri giác có nghĩa là: có vẻ như/ là/ dường như/ trở nên… sau chúng nếu có adj và adv thì chúng ta phải chọn adj)
It sounds unfair – nghe có vẻ không công bằng
He look good on that suit – trông anh ấy bảnh bao với bộ vest đó.
He feel guilty when took money from her mother’s pocket – anh ấy cảm thấy tội lỗi khi lấy tiền từ ví mẹ  
  • hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practice/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing,
I hate dancing – Tôi ghét việc nhảy nhót
I like playing football – tôi thích chơi bóng đá
I enjoy watching movies – tôi thích xem phim
I avoid going out in the evening – Tôi tránh ra ngoài vào buổi tối
I finished doing home work – Tôi làm bài tập xong rồi.
I mind observe every single action – tôi chú ý quan sát từng hành động.
I postponed camping on next Sunday – Tôi đã trì hoãn việc cắm trại vào Chủ Nhật tuần tới.
I practice playing piano – tôi tập chơi piano
I considered  buying that house – tôi đã xem xét đến việc mua ngôi nhà đó
I delayed flying to Korea – Tôi hoãn chuyến bay đi Hàn Quốc rồi
I denied going shopping with Mary – tôi đã từ chối đi mua sắm với Mary
He suggest us going to movie theatre – Anh ấy gợi ý chúng ta  đi nhà hát.
I risk investing in that stock – tôi liều mạng đầu tư vào cổ phiếu đó.
I keep going forward – tôi tiếp tục  tiến lên trước
I imagined he being older than that – Tôi tưởng anh ấy phải già hơn vậy
I fancy taking care for the children – Tôi thích chăm sóc cho trẻ em

ĐỌC THÊM:
website tự học toeic

hoc toeic online 

tiếng anh giao tiếp 

Những cấu trúc tiếng Anh thông dụng - Phần 1

Đọc thêm:
bằng toeic
học tiếng anh giao tiếp online miễn phí
luyện thi toeic online miễn phí


S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something(quá….để cho ai làm gì…)

This tea cup is too hot for me to drink.- Chén trà này quá nóng để tôi uống.
S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá… đến nỗi mà…)

He drove so quickly that he hit into the barrie – Anh ta lái xe nhanh quá đến nỗi đâm cả vào barie
It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá… đến nỗi mà…)

It is such a real dream that I couldn’t stop thinking a bout it – Giấc mơ đó thật đến nỗi tôi không thể ngừng nghĩ về nó
S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ… cho ai đó làm gì…)
This dish is soft enough for the baby to eat – Món này đủ mềm cho em bé ăn rồi.
Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)
It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì…)

It is time you did your home work/ It is time for you to do your home work – Đã đến lúc bạn phải làm bài tập rồi.
It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì… mất bao nhiêu thờigian…)

It takes me 10 minutes to go to school from home – từ nhà tôi tới trường mất 10 phút
To prevent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì… không làm gì..)

You should prevent him from going that bar – bạn nên ngăn anh ta đến quán ba đó
S + find+ it+ adj to do something(thấy … để làm gì…)

I find it hard to cook this meal – tôi thấy nấu món này khó quá
To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.(Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)

I prefer cooking to going to the restaurant – Tôi thích nấu ăn hơn là đến nhà hàng.
Would rather + V¬ (infinitive) + than + V (infinitive)(thích làm gì hơn làm gì)

I would rather read book than watch the movie – Tôi thích đọc sách hơn xem phim
To be/get Used to + V-ing(quen làm gì)

I am used to going to the Church – Tôi thường đến nhà thờ.
Used to + V (infinitive)(Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa)

I used to sleep with thisTeddy Bear – Tôi vẫn thường ngủ chung với chú gấu Teddy này.
to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing( ngạc nhiên về….)

It is supprised at situation that he is in – Thật là ngạc nhiên về tình huống của anh ấy.
to be angry at + N/V-ing(tức giận về)

He is angry at her reaction – Anh ấy giận giữ vì phản ứng của cô ta