Hiển thị các bài đăng có nhãn Từ vựng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Từ vựng. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 23 tháng 2, 2017

Phân biệt “Profession” và “Occupation” trong giao tiếp tiếng Anh công sở


Trong tiếng Anh giao tiếp công việc chúng ta được tiếp xúc với nhiều người với nhiều ngành nghề khác nhau , vì vậy đôi khi nói về nghề nghiệp của ai đó thì thường có sự nhầm lẫn giữa “Profession” và “Occupation”.

Vậy làm thế nào để phân biệt và sử dụng những từ  này cho đúng ? Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây.

Xem thêm bài viết :
học anh văn giao tiếp online
giao trinh hoc tieng anh
video tieng anh giao tiep

1.Profession 


Với từ này thì người ta sẽ nói về chuyên môn của một người, những người nằm trong lĩnh vực nghề nghiệp nào đóSau khi hoàn thành nghiên cứu về linh vực của mình tại các trường đại học cao đẳng hay sau đại học thì một cá nhân có thể dùng từ "Profession" để diễn tả.
Chúng ta sẽ nhận thấy rằng ai đó được đào tạo và tiếp nhận những kiến thức vô cùng phong phú, đa dạng và đặc biệt hơn khi mà dùng từ "Profession" để diễn tả
Chúng ta dùng "Profession" với những ngành nghề mà cần sự nghiên cứu những kiến thức riêng biệt như : kĩ sư, bác sĩ, luật sư, kế toán ...
"Profession" với những ngành nghề mà cần sự nghiên cứu những kiến thức riêng biệt 

Để ý chúng ta có thể thấy rằng với những công việc trên thì những kiến thức mà bạn được học và nghiên cứu thì ở mức độ cao và thật chuẩn xác.

2.Occupation


Danh từ này nói về nghề nghiệp của ai đó hiện tai, việc mà người ta tạo ra thu nhập cho cuộc sống của mình. Hay nói cách khác, đây là việc mà chiếm hầu hết thời gian của bạn và bạn được trả tiền để làm việc đó.
Nếu  cuộc sống của bạn may mắn thì Profession cũng chính là Occupation mà bạn đang làm.Nhưng có một thực tế không vui đó là thường xuyên có trường hợp người ta không có cơ hội được tham gia vào lĩnh vực mình được đào tạo, thay vào đó họ kiếm sống bằng những nghề khác. Vậy nên, trong rất nhiều trường hợp thì nghề của một người với sự chuyên nghiệp thì hoàn toàn khác nhau.

Bạn có thể tham khảo ví dụ sau

I studied teaching at university and I am a teacher right now. My profession and my occupation are the same.
I studied law at university but now I am an actor.

I studied law at university but now I am an actor. My profession is lawyer though my occupation (or my job right now) is actor.


Vậy đấy, cứ tưởng cùng nghĩa là nghề nghiệp nhưng chúng ta lại cần đến 2 từ để diễn tả 2 trường hợp khác nhau. Vì vậy, hãy thật cẩn trọng khi dùng Profession và Occupation trong các trường hợp để tránh những hiểu nhầm giữa 2 bên bạn nhé.Chúc bạn thành công với chia sẻ ngày hôm nay!

http://mshoagiaotiep.com/tieng-anh-giao-tiep/ebook-ngu-phap-tieng-anh-danh-cho-nguoi-mat-goc-nd497805.html

http://mshoagiaotiep.com/tieng-anh-giao-tiep/hoc-tieng-anh-thuong-mai-o-dau-tot-nhat-nd497764.html

Thứ Ba, 10 tháng 1, 2017

Công cụ giúp bạn học từ vựng hiệu quả

Học từ vựng là việc mà bất kì bạn học một loại ngoại ngữ nào cũng đều phải lưu tâm.Tiếng Anh giao tiếp lại càng quan trọng từ vựng bởi muốn giao tiếp tiếng Anh hay nghe nói lưu loát thì vốn từ vựng của bạn phải tương đối dồi dào. Tuy nhiên thì vốn từ vựng vẫn đang là trở ngại của nhiều người, khi học xong nhanh quên. Lí do có thể các bạn chưa áp dụng đúng phương pháp hay chưa biết sử dụng  công cụ học từ vựng dưới đây.

Sử dụng bảng từ vựng Glossary.
Bảng từ vựng được xem là cách tốt nhất để hệ thống hóa những từ mới theo từng chủ đề. Với bảng từ vựng, bạn có thể vừa nhớ được nghĩa của từ, cách đọc và cả cách sử dụng của nó .
B1 : Đầu tiên bạn nên chọn một chủ đề mà mình yêu thích hoặc cảm thấy cần thiết.

B2 : Kẻ bảng gồm 4 cột như sau

Tên chủ đề
TIếng Việt
Tiếng Anh
Phiên âm
Đặt câu, cách dùng
Từ vựng 1



Từ Vựng 2



…








B3: Hãy nghĩ tới chủ đề mà bạn đang học và nhớ lại xem có những từ, cụm từ nào hay hoặc thường dung mà bạn chưa biết nghĩa, cách đọc, cách dung của nó, sau đó điền vào cột số 1. Tùy vào từng chủ đề mà bạn nên chọn ra tầm 20-40 từ khóa để điền vào bảng và lưu ý là nên đa dạng và đầy đủ tất cả các loại từ nhé.

B4 : Hãy tra từ điển để điền các cột 2 và cột 3 .Bạn nên cố gằng điền thật chính xác tất cả các nghĩa của từ hay cụm từ đó rồi đọc lại theo phần phiên âm. Với cách này bạn sẽ học ngay được cách đọc mỗi khi học được từ mới này.

Học từ vựng tiếng Anh cần phương pháp hiệu quả và sự kiên trì của người học.
B5 : Sau khi đã biết được nghĩa và cách đọc của các từ bạn hãy thử tự điền vào cột cuối cùng những ví dụ mà mình nghĩ ra.Các ví dụ nên gắn liền với chủ đề tiếng Anh giao tiếp hàng ngày. Điều này thì 1 lần nữa củng cố thêm cho bạn về từ mới này. Tuy nhiên, sau khi đã đưa ra được các ví dụ thì bạn vẫn nên đối chiếu với từ điển, ở một số từ điển người ta có soạn kèm theo các ví dụ để người đọc dễ hiểu hơn, hãy đối chiếu với những ví dụ trong để xem mình đặt ví dụ có đúng không ? Nếu đứng thì dữ nguyên, nếu những ví dụ của chúng ta đưa ra chưa chính xác thì bạn có thể viết lại một ví dụ khác cho chính xác với từ, nhưng không chép y nguyên ví dụ trong tài liệu nhé .


B6 : Cuối cùng, đọc lại bảng thật nhiều lần, hoặc cũng có thể viết một bài văn ngắn về chủ đề này và có sử dụng các từ vựng trên đểghi nhớ được lâu hơn các từ đã được học nhé.
Sau khi thử một chủ đề và cảm thấy phù hợp với phương pháp này bạn hãy thử thêm một số những chủ đề khác nhé. Có những chủ đề rất thông dụng xung quanh chúng ta như : giao thông, trường học, văn phòng, thời tiết, gia đình, văn phòng phẩm, thời trang....


Với cách thức này thì mỗi từ mới mà bạn học được bạn sẽ học được rất nhiều khía cạnh của từ và hiểu rõ luôn về từ vựng tiếng Anh vừa học và lại còn có thể nhớ luôn câu ví dụ để áp dụng ngay trong giao tiếp. Tuy nhiên, sau phương pháp học hiệu quả thì hơn hết các bạn cũng cần chăm chỉ luyện tập và nhắc lại các từ đã được học trước đó. Chúc các bạn học tập tahnhf công với phương pháp này.

Thứ Sáu, 10 tháng 7, 2015

Trong tiếng anh, có rất nhiều từ đồng nghĩa khác âm, tuy nhiên không giống Việt Nam ở chỗ chúng ta sử dụng nó tùy thích mà phải tùy theo ngữ cảnh để áp dụng cho đúng và không làm người nghe bị khó hiểu. hôm nay chúng ta cùng phân biêt Will và Be Going to nhé 
Will:
Tham khảo :

Làm giàu vốn từ vựng
Phần mềm luyện thi TOEIC

Dùng Will khi quyết định làm điều gì đó ngay vào lúc nói hoặc đồng ý hay từ chối làm việc gì

Oh, I've left the door open. I will go and shut it. (Ồ, mình đã để cửa mở. Tôi sẽ đi và đóng cửa lại.)
I'm too tired to walk home. I think I will get a taxi. (Tôi rất mệt không thể đi bộ về nhà được. Tôi nghĩ tôi sẽ bắt một chiếc taxi.)
I've asked John to help me but he won't. (Tôi đã nhờ John giúp tôi nhưng anh ta không thể.)


Dùng Will để hứa hẹn làm điều gì đó.

Thank you for lending me the money. I will pay you back on Friday. (Cảm ơn bạn vì đa cho tôi mượn tiền. Tôi sẽ trả cho bạn vào thứ sáu.)


Dùng Will để dự đoán về tương lai
I think United will win the game. (Tôi nghĩ độ Mĩ sẽ thắng trận đấu)
One day people will travel to Mars. (Một ngày nào đó con người sẽ lên Sao Hỏa)


2. Be going to:
Dùng Be going to cho một dự đoán về tương lai nhưng chỉ khi có một dấu hiệu ở hiện tại cho thấy điều sẽ xảy ra trong tương lai, nhất là tương lai gần. Người nói cảm thấy chắc chắn điều sẽ xảy ra.
Look at those black clouds. It's going to rain. (Trông những đám mây đen này kìa. Trời chắc sẽ mưa.)
This bag isn't very strong. It's going to break. (Cái túi này không chắc lắm, nó sẽ rách mất.)
Dùng Be going to để nói về một việc mà chúng ta quyết định làm hay dự định làm trong tương lai.
We are going to have a meal (Chúng tôi sắp dùng bữa)
Tom is going to sell his car. (Tom dự định bán xe hơi của anh ấy.)
There's a film on television tonight. Are you going to watch it? (Có một bộ phim trên ti vi tối nay. Bạn sẽ xem chứ?)

Chú ý:

1. Will không diễn tả một dự định
It's her birthday. She's going to have a meal with her friends.(Đúng)
She'll have a meal. (Sai)
Nhưng chúng ta thường dùng Be going to cho một dự định và Will cho các chi tiết và lời nhận xét
We're going to have a meal. There'll be about ten of us. ~ Oh, that'll be nice.


Luyện thi TOEIC
Chương trình học tiếng anh giao tiếp

2. Thì hiện tại tiếp diễn cũng được dùng giống như Be going to
We're going to drive/We're driving down to the South of France. ~ That'll be a long journey. ~ Yes, it'll take two days. We'll arrive on Sunday.


3. Chúng ta có thể dùng cả Will và Be going to để dự đoán việc xảy ra trong tương lai nhưng Be going to thân mật hơn và thông dụng hơn trong văn nói thường ngày.
I think United will win the game
Hoặc
I think United are going to win the game