Hiển thị các bài đăng có nhãn Phần mềm học TOEIC. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Phần mềm học TOEIC. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 7 tháng 10, 2015

7 BÍ QUYẾT VÀNG CHO HỌC NGOẠI NGỮ

Việc học Tiếng Anh chưa bao giờ là khó khăn nếu như chúng ta nắm trọn những bí quyết riêng. Sau đây sẽ là một nguyên tắc giúp chúng ta chinh phục Tiếng Anh nhanh nhất:
Nguyên tắc số 1: Luôn học và xem lại các nhóm từ, các cấu trúc câu, không phải các từ riêng biệt.
  • Khi bạn tìm thấy bất cứ một từ mới nào, hãy viết cái câu có từ đó ở trong. Khi bạn ôn bài, luôn luôn ôn cả nhóm từ, cả câu, đừng ôn từ riêng biệt.
  • Hãy sưu tập các nhóm từ.
  • Tiếng Anh nói và ngữ pháp của bạn sẽ tốt lên nhanh gấp 4-5 lần. Bao giờ cũng nên viết cả một câu trọn vẹn.
  • Luôn luôn học đủ câu.
  • Hãy làm một cuốn vở sưu tập nhóm từ, cả câu.
  • Sưu tầm và ôn lại các nhóm từ, các câu thường xuyên. Không bao giờ chỉ viết các từ riêng biệt, bao giờ cũng viết đủ nhóm từ và câu. Luôn luôn ôn lại các nhóm từ và câu.
Nguyên tắc thứ 2: Không học ngữ pháp
  • Hãy dừng ngay lại việc học ngữ pháp. Các nguyên tắc ngữ pháp dạy bạn phải NGHĨ VỀ TIẾNG ANH, nhưng bạn muốn luyện giao tiếp Tiếng Anh một cách tự nhiên – không phải NGHĨ. Với hệ thống này, bạn có thể học Tiếng Anh mà không cần học ngữ pháp. Tiếng Anh nói của bạn sẽ tiến bộ rất nhanh. Bạn sẽ thành công. Bạn nói tiếng Anh một cách TỰ NHIÊN.
  • Vì thế Nguyên tắc thứ 2 là: Không học ngữ pháp.
Nguyên tắc thứ 3: Nguyên tắc quan trọng nhất – Nghe trước.
  • Nghe, nghe, nghe. Bạn cần phải nghe một thứ tiếng Anh có thể hiểu được. Bạn phải nghe tiếng Anh hàng ngày. Đừng đọc sách giáo khoa. Hãy nghe tiếng Anh. Điều này thật đơn giản.
  • Đây là chìa khóa đến thành công trong học Tiếng Anh của bạn, Bắt đầu Nghe hàng ngày, bắt đầu từ những đoạn hội thoại Tiếng Anh giao tiếp cơ bản dần lên nâng cao.
  • Học với Tai của bạn, Không phải Mắt của bạn.
  • Tại hầu hết các trường, bạn học tiếng Anh với Mắt của bạn. Bạn đọc sách giáo khoa. Bạn học các nguyên tắc ngữ pháp..
  • Nhưng bây giờ bạn phải học tiếng Anh với Tai của bạn, không phải Mắt của bạn. Bạn nên nghe 1-3 tiếng mỗi ngày. Dành hầu hết thời gian của bạn để Nghe – đó là chìa khóa cho việc nói tốt tiếng Anh
Nguyên tắc thứ 4: Học chậm, học sâu là tốt nhất.
  • Bí mật của việc nói một cách dễ dàng là học từ, nhóm từ và câu một cách chuyên sâu nhất.
  • Để hiểu một định nghĩa, khái niệm là không đủ. Để nhớ cho các bài kiểm tra cũng là không đủ. Bạn phải đưa các từ ấy vào sâu trong trí não của bạn. Để nói tiếng Anh một cách dễ dàng, bạn phải ôn đi ôn lại các bài học rất nhiều lần.
  • Học chuyên sâu thế nào? Rất dễ – chỉ cần nhắc lại ôn lại các bài học hay nghe thành nhiều lần. Ví dụ, nếu bạn có những cuốn sách nghe (Đĩa chuyện), hãy lắng nghe chương Một 30 lần trước khi nghe Chương Hai. Bạn có thể nghe Chương Một 3 lần mỗi ngày, trong vòng 10 ngày.
Nguyên tắc thứ 5: Hãy sử dụng các câu chuyện ngắn
  • Chúng tôi gọi các câu chuyện này là “Các câu chuyện ngắn với thì khác nhau”. Đây là cách hiệu quả nhất để học và sử dụng Ngữ pháp tiếng Anh một cách tự động. Bạn phải học Ngữ pháp bằng cách nghe tiếng Anh thực thụ. Cách tốt nhất là nghe các câu chuyện được kể qua “thì” thời gian khác nhau: Quá khứ, Hoàn thành, Hiện Tại, Tương lai.
  • Bạn làm thế nào? Đơn giản! Tìm một câu chuyện hay một mẩu báo với thì hiện tại. Sau đó nhờ một giáo viên/gia sư Người bản ngữ viết lại với Thì quá khứ, Hoàn thành, và Tương lai. Sau đó, hãy nhờ họ đọc và ghi lại các câu chuyện đó cho bạn.
  • Sau đó bạn có thể nghe các câu chuyện này với nhiều kiểu ngữ pháp. Bạn không cần phải biết các nguyên tắc ngữ pháp. Chỉ cần Nghe các câu chuyện từ các quan điểm khác nhau và Ngữ pháp của bạn sẽ tự động tốt lên.Bạn sẽ sử dụng Ngữ pháp đúng một cách tự nhiên và tự động.
    Đấy là bí mật để học Ngữ pháp tiếng Anh.
  • Tôi muốn bạn suy nghĩ về một điều này: Tại sao bạn học tiếng Anh 4 năm rồi mà bạn vẫn thấy khó khăn để hiểu người bản ngữ?
  • Không có vấn đề gì sai với bạn cả. Vấn đề nằm ở trong trường học bạn học tiếng Anh và các sách giáo khoa của bạn. Sách giáo khoa tiếng Anh và các đĩa CD của sách giáo khoa rất không tốt. Bạn không bao giờ học được tiếng Anh giao tiếp thực thụ. Bạn không bao giờ học được tiếng Anh tự nhiên, thứ tiếng Anh được sử dụng trong các cuộc nói chuyện thông thường.
  • Bạn học tiếng Anh của Sách giáo khoa.
  • Làm sao để hiểu người bản ngữ? Bạn phải học cái thứ tiếng Anh hội thoại tự nhiên. Để học thứ tiếng Anh thực thụ, bạn phải lắng nghe các cuộc hội thoại thực thụ bằng tiếng Anh, không phải nghe các diễn viên đọc trong băng đĩa. Bạn phải lắng nghe người bản ngữ nói thứ tiếng Anh thực thụ. Bạn phải học tiếng Anh hội thoại thực thụ.
  • Bạn học tiếng Anh tự nhiên như thế nào? Rất dễ dàng. Hãy ngừng ngay lại việc sử dụng Sách giáo khoa. Thay vào đó, hãy lắng nghe các cuộc hội thoại bằng tiếng Anh, phim ảnh, các chương trình TV, sách chuyện, câu chuyện qua đĩa nghe, các chương trình radio bằng tiếng Anh. Sử dụng ngôn ngữ hội thoại thực thụ.
Nguyên tắc thứ 6: Chỉ sử dụng tiếng Anh hội thoại và tài liệu thực thụ
  • Bạn có thể học tiếng Anh hội thoại tự nhiên nếu bạn muốn hiểu người bản ngữ và nói một cách dễ dàng. Sử dụng hội thoại thật, báo, tạp chí thật, chương trình TV, phim, radio và các sách nghe.
  • Hãy tìm các nguồn hội thoại tiếng Anh thực thụ. Đọc và Nghe hàng ngày
Nguyên tắc thứ 7: Đây là nguyên tắc cuối cùng, và là nguyên tắc dễ nhất: Nghe và Trả lời, không phải Nghe và Nhắc lại.
  • Hãy sử dụng các Bài học có câu chuyện Nghe và Trả lời.
  • Trong các bài học có các câu chuyện ngắn, người kể kể một câu chuyện đơn giản. Người đó cũng sẽ hỏi các câu hỏi đơn giản. Mỗi khi bạn nghe các câu hỏi, bạn dừng lại và trả lời. Bạn sẽ học cách trả lời các câu hỏi một cách nhanh chóng. tiếng Anh của bạn sẽ trở nên tự động.
  • Bạn sử dụng các câu chuyện Nghe và Trả lời thế nào? Rất dễ! Hãy tìm một người giáo viên/gia sư bản ngữ. Yêu cầu họ sử dụng phương pháp này: Yêu cầu họ kể câi chuyện, và hỏi các câu hỏi về câu chuyện này. Điều này sẽ giúp bạn Suy nghĩ nhanh bằng tiếng Anh!.
  • Nếu bạn không có giáo viên/gia sư bản ngữ, hãy sử dụng bạn của bạn, bố mẹ bạn…

Thứ Bảy, 12 tháng 9, 2015

I've got a cool... vậy những bệnh khác sẽ nói như thế nào bạn

NÓI NHƯ THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?
😷Trong cuộc sống hàng ngày, có đôi khi các em cảm thấy không được khỏe mạnh. Chúng ta sẽ mắc một số bệnh như đau đầu, cảm cúm, bị sốt…và bạn muốn được nghỉ học một ngày để khỏe hơn. Vậy chúng ta diễn tả điều này bằng tiếng Anh như thế nào để có thể báo với sếp, với cô giáo khi cần nghỉ phép, cùng nhau chia sẻ và thảo luận cùng cô nhé:
😷Khi nói về vấn đề sức khỏe, để diễn ta mình bị bệnh gì, chúng ta thường dùng cụm từ phổ biến:

• I have a terrible cold (Tôi bị cảm rất nặng)
• I have a headache (Tôi bị đau đầu)
• I have a stomachache (Tôi bị đau bụng)
• I have a sore throat (Tôi bị đau họng)
Hậu tố _ache để diễn tả đau ở đâu đó, chúng ta còn có từ sore đi kèm với các bộ phận cơ thể nhưng chỉ đi với một số bộ phận.
Chúng ta còn có thể sử dụng động từ “feel” để diễn tả sức khỏe:
• I feel dizzy (Tôi cảm thấy chóng mặt)
• I feel under the weather (Tôi cảm thấy mệt vì thời tiết thay đổi)
• I feel rundown (Tôi cảm thấy kiệt sức (có thể vì các lý do như công việc, thời tiết, sức khỏe))
😷Ngoài động từ “have” và “feel” để diễn tả các bệnh thông thường, ta có thể sử dụng động từ “suffer from” và cụm động từ “have been diagnosed with…” dùng để diễn tả bị chuẩn đoán mắc căn bệnh nào đó.
( nâng cao từ vựng toeic) 
• I suffer from obesity (Tôi bị béo phì)
• I have been diagnosed with lung cancer (Tôi bị chuẩn đoán mắc bệnh ung thư phổi)
😷Sau đây là các loại bệnh thường gặp:
• headache /’hedeik/ :nhức đầu
• toothache /’tu:θeik/ : nhức răng
• sore eyes /’so:r ais/ : đau mắt
• sore throat /sɔ: θrout/ : đau họng
• cold /kould/ : cảm lạnh
• flu /flu:/ :Cúm
• cough /kɔf/ : ho
• fever /’fi:və/ : sốt
• fever virus /’fi:və ‘vaiərəs/: sốt siêu vi
• runny nose /ˈrʌni nəʊz/: sổ mũi
• backache /’bækeik/ : đau lưng
• sneeze /sni:z/ : hắt hơi
• diarrhea /daiə’ria/ : tiêu chảy



Ý kiến bản thân bạn thể hiện như thế nào

🎁CÁC CÁCH THỂ HIỆN Ý KIẾN CỦA BẢN THÂN 🎁
Chào các bạn, một trong những điều quan trọng nhất khi nói là phải thể hiện ý kiến của bản thân mình. Vậy, ngoài cụm: I think thì còn cách nào để diễn tả ý kiến không nhỉ. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài này nhé…
1. Khi bạn muốn thể hiện ý kiến của mình một cách chắc chắn
"I'm absolutely convinced that…"
"I'm sure that…"
"I strongly believe that…"
"I have no doubt that…"
"There's no doubt in my mind that…"
* absolutely: chắc chắn
* no doubt: không có nghi ngờ gì

2. Khi muốn diễn tả ý kiến một cách thông thường
"I think…"
"I feel that…"
"In my opinion…"
"As far as I'm concerned…"
"In my view…"
"I tend to think that…"
“I suppose that…”
“It seems to me that…”
“I must admit that I’m not sure…”
Các khóa học TOEIC online cho người mới bắt đầu 

3. Khi muốn diễn tả ý kiến dựa vào kinh nghiệm bản thân
“In my experience…”
“I don’t know about other people, but I can say…”
“What I’ve found is…”
“As I see it…”




Niềm tự hào TOEIC

"Mình thì trước khi ôn thi mình đặt mục tiêu min phải là 800. Mình ôn theo tất cả các sách mà chị Lệ (tư vấn viên) giới thiệu hôm thi đầu vào và sách cô Hương giới thiệu trong lúc học, có Big step 2+3, Economy 2 (lc+rc), bộ rainbow, 4n4 860, 860 reading. Mình cũng xem qua quyển 900 nữa. Về cách ôn thì mình ôn theo từng part như cách cô giáo dạy, sau mỗi part, mình làm hết tất cả các phần này trong các sách mình có để củng cố chắc lại kiến thức. Phần nghe mình luôn cố gắng nghe chi tiết và viết ra.
Khi gần kết thúc khóa học mình bắt đầu làm đề. Ngoài làm trong các sách như trên thì mình cũng làm thêm các đề test online trên mạng để tiện hơn cho việc căn thời gian khi thi thật (làm đề trong sách cũng tự bấm thời gian nghiêm chỉnh luôn hihi :)."

 

Vân Anh và Toàn chụp ảnh nhận quà cùng Ms Thảo Hương

Còn đối với các bạn sắp tới ngày thi, Vân Anh cũng rất nhiệt tình đưa ra một số lời khuyên nè:
Ngày sát ngày thi rất cần nghỉ ngơi thư giãn thoải mái, tối ko thức khuya tránh căng thẳng+mệt mỏi quá mức vào buổi thi hôm sau, có thể làm giảm sự tập trung giảm kết quả của bạn. Đảm bảo rằng bạn đã tìm hiểu rõ quy định thi trước khi đi thi tránh bối rối trước thi, rất ko tốt
- Khi đi thi: Ăn sáng đầy đủ để có đủ năng lượng cho toàn bộ bài thi. Điều này quan trọng vô cùng luôn hihi!
- Khi làm bài thi: Tập trung cao độ trong suốt phần thi nghe (vậy mới phải ăn no ^^). Không mất tập trung nếu ko nghe được câu nào đó, nhanh chóng chọn 1 đáp án nào đó để đảm bảo thời gian và sự tập trung cho các phần tiếp theo (ko khuyến khích đâu,bất khả kháng thôi, nếu không thì bạn còn mất nhiều hơn). Xong phần nghe chuyển ngay sang đọc. Theo mình các bạn nên làm part7 trước vì phần này mất nhiều thời gian nhất nhưng ko phải quá khó vì có chỗ tìm đáp án, chứ như part 5,6 vocab+gram bạn làm được hay ko thì biết ngay nên cũng nhanh. Cố gắng nhanh nhưng đừng ẩu, cũng cần chú ý chút thời gian trong khi làm bài để ko bị cuống.

Picture Description P1

Alright dearies, TOEIC Listening có part 1 “Miêu tả tranh” khá gần gũi với phần kỹ năng tiếng Anh còn thiếu của đa số học sinh Việt Nam mình. Hôm nay cùng Ms Trang Vân đào sâu hơn vào cách miêu tả một vật hoặc một người, cũng như so sánh nó xem sao.
🏡1. Describing things (mô tả vật)
Khi đề nghị ai đó mô tả vật gì, chúng ta dùng từ like. Câu trả lời thường là : It’s + adjective (tính từ ); hoặc chỉ có adjective.
Examples:
What’s it (the new supermarket) like? • It’s big.
Bạn cũng có thể dùng mẫu câu sau:
Tell me about the new supermarket. • It’s big.
💃2. Describing people (mô tả người)
Có hai cách hỏi với từ like.What’s Lawrie like?Khi hỏi câu này, thường người hỏi muốn biết về bản chất con người được hỏi; thế nhưng đôi khi nó cũng được dùng để hỏi về hình dáng của người được hỏi.What does Lawrie LOOK like?Mẫu câu này chỉ dùng để hỏi về hình dáng của ngườûi được hỏi – tức là hình dáng, diện mạo của Lawrie.
Chú ý: các động từ có thể dùng thay thế trong mẫu câu này:
- What does it SOUND like? […’saund laik ]
- What does it FEEL like? […’fi:l laik ]
- What does it TASTE like? […’teist laik ]

🙌3. Comparing (so sánh)
It’s bigger than the old one.
It’s cheaper than the old one.
It’s more modern than the old one.
It’s more convenient than the old one
It’s better* than the old one.
🔔*Better, tính từ so sánh hơn của tính từ good. Cấp tuyệt đối là best.
- It’s twice AS big AS the old one.
- It’s three time AS big AS the old one.
Những ví dụ trên chỉ nói về so sánh. Nếu các bạn muốn biết chi tiết hơn, đề nghị xem sách ngữ pháp tiếng Anh.

* Chú ý : The old one.Từ one ở đây có nghĩa chỉ siêu thị cũ. Trong tiếng Anh, từ one được dùng như một đại từ thay thế cho một danh từ, khi danh từ đó được nhắc tới lần thứ hai.
Examples:
- The new supermarket is big.
- The old one was small.

Thứ Sáu, 28 tháng 8, 2015

Dưới đây là một số cụm từ để các bạn làm cho câu nói của mình nghe có vẻ native hơn hoặc là nghe có vẻ phức tạp hơn đấy... 

Chúng ta cùng học thuộc để sử dụng một cách nhuần nhuyễn nhất nhé



Thứ Sáu, 14 tháng 8, 2015

Kinh nghiệm để đạt điểm TOEIC thật cao

Kinh nghiệm và phương pháp học của thí sinh đạt điểm tuyệt đối TOEIC: Để có thể thi tốt ở phần nghe hiểu của TOEIC (gồm 100 câu với độ dài 45 phút), các bạn cần dành một khoảng thời gian nhất định để chuẩn bị tâm lý, tưởng tượng và suy đoán những gì mình sắp nghe…

 

 Tham khảo thêm:
·         Luyện nghe TOEIC thế nào là hiệu quả?
·         Miễn phí thi thử TOEIC online tại đây nhé!
·         Kho tài liệu luyện thi toeic sát với đề thi thật
·         Phương pháp học tiếng anh giao tiếp hàng ngày mới lạ, hiệu quả


 

Hãy cùng nghe Trương Công Lý, người được Viện khảo thí giáo dục Mỹ (ETS) trao chứng chỉ Anh văn quốc tế trong kì thi TOEIC với số điểm tuyệt đối 990/990 đã chia sẻ kinh nghiệm làm bài của mình. Đây là một trong số ít những bạn thi TOEIC được điểm tuyệt đối.

Chun b tâm lý k khi nghe tiếng anh

Để có thể thi tốt ở phần nghe hiểu của TOEIC (gồm 100 câu với độ dài 45 phút), các bạn cần dành một khoảng thời gian nhất định để chuẩn bị tâm lý, tưởng tượng và suy đoán những gì mình sắp nghe. Không nên vội vã tô phương án đúng trong phiếu làm bài. Nếu như không nghe kịp, cảm thấy không thể trả lời chính xác, bạn cần phải giữ bình tĩnh và tập trung cao độ, đừng để vì một câu mà ảnh hưởng đến toàn bộ các câu hỏi còn lại nghe tiếng Anh.
hoc giao tiep tieng anh

Kinh nghim và phương pháp hc ca thí sinh đt đim tuyt đi TOEIC

Chi tiết hơn, Công Lý chia sẻ: Trong phần nghe Part 1 của bài thi TOEIC là  “Từ câu 1 – 10, chỉ có 1 trong 4 câu phát biểu miêu tả một bức hình là chính xác. Vì vậy, trước khi nghe cần nhìn vào bức hình và nắm những thông tin cơ bản như: Có bao nhiêu người, đang làm gì, ở đâu, trong hình xuất hiện thêm đồ vật gì khác?”… Khi chọn được phương án đúng, không nên vội vàng đưa ra kết luận mà nên bình tĩnh nghe hết 4 phương án vì phải chọn ra phương án đúng và chính xác nhất.
Đối với phần nghe Part 2 của phần nghe TOEIC các câu từ 11 – 40, bạn phải nghe 1 câu hỏi và 3 câu trả lời để chọn câu trả lời đúng nhất. “Phần thi này câu hỏi và trả lời đều ngắn. Nắm bắt được nội dung câu hỏi chính là chìa khóa”. Vì vậy, bạn cần chú ý các từ khóa (ngân hàng, thư viện, nhà hàng…) xuất hiện trong câu hỏi, sau đó dựa vào nội dung của câu hỏi, dạng câu hỏi (what, whose, how many, when, why) để trả lời. bạn nên trả lời trực tiếp vào phiếu làm bài để tiết kiệm thời gian. tu hoc anh van giao tiep
Phần nghe Part 3 – 4 trong bài thi TOEIC là những phần khó nhất. Từ câu 41 – 100 là 2 đoạn hội thoại và độc thoại, chứa những thông tin trả lời câu hỏi. Để thi tốt phần này, trong khoảng thời gian trước khi nghe, bạn cần nhanh chóng đọc lướt qua các câu hỏi, gạch chân những từ khóa quan trọng. Sau đó chú ý tập trung lắng nghe những nội dung liên quan đến câu hỏi để chọn ra phương án đúng nhất.

Bình tĩnh khi đc hiu

Ở phần đọc hiểu của bài test TOEIC (100 câu, 75 phút). Từ câu 101 – 140, bạn điền vào chỗ trống. Nội dung phần thi này khá rộng, vì nội dung mỗi câu hỏi ngắn nên bạn có thể làm nhanh, tuy nhiên phải cẩn thận vì các phương án nhiều khi khá giống nhau.
Phần đọc hiểu 2: Từ câu 141 – 152, điền nội dung trong một bức thư, ứng với 3 câu hỏi. Các bạn nên đọc lướt nhanh những đoạn này để nắm được ngữ cảnh của đoạn văn. Từ câu 153 – 180, đề thi có một đoạn văn (thư, đơn đặt hàng…) ứng với từ 2 – 4 câu hỏi. Bạn cần đọc câu hỏi trước bởi có rất nhiều thông tin trong đoạn văn, nếu đọc hết sẽ mất rất nhiều thời gian và giảm mức độ tập trung; chỉ cần tìm thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi. Khi đọc câu hỏi, cần gạch dưới các từ khóa quan trọng như dạng câu hỏi, tên, ngày tháng… luyện thi TOEIC Ms Hoa TOEIC
Các bạn thường gặp khó khăn từ câu 181 – 200 vì đây là phần thi khó nhất, có tới 2 đoạn văn (liên quan tới nhau) ứng với mỗi 5 câu hỏi có thể khiến bạn lúng túng. Đến đây mức độ tập trung giảm vì đã thấm mệt cũng như áp lực về mặt thời gian. Vì thế, bạn cần chia nhỏ gói câu hỏi để tập trung tốt hơn và làm bài nhanh hơn. Ngoài những phương pháp tiếp cận và kỹ thuật làm bài trên, theo Công Lý, các bạn cần chịu khó bổ sung vốn từ vựng hằng ngày và kiên trì luyện tập. Các bạn có thể nâng cao kỹ năng luyện nghe tiếng anh giao tiếp bằng cách nghe qua headphone (tai nghe) để nâng cao chất lượng âm thanh và mức độ tập trung…




PHÓ TỪ là gì

Cùng tìm hiểu công dụng của một số phó từ phổ biến nhất trong bài  thi TOEIC
1. When: Để chỉ “vào thời điểm đó”. Chúng ta rất hay dùng When trong cấu trúc:
Eg: I’ll call you when I’m in Paris next week.

When còn được sử dụng trong quá khứ, khi một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào; hoặchai hành động xảy ra song song.
Eg: I was watching TV when my mom suddenly came home.

Hoặc My husband was watching a football match on the TV when I was washing the dishes
.
2. While, as: để chỉ “trong khoảng thời gian nào đó”. Cách dùng rất giống “when”
Eg: While/As my husband was watching a football match on the TV, I was washing the dishes.

3. As soon as/ Once: để chỉ “ngay khi”.
Eg: As soon as I turn 25, I will get married.

4. Before/After: Để nối hành động trước hoặc sau hành động khác.
Chúng ta rất hay sử dụng 2 phó từ này trong câu có thì quá khứ hoàn thành.
Eg:
– Hoàn thành + before + Đơn.
had done my homework before I went to bed.
Đây chắc chắn là điểm ngữ pháp gây khó khăn cho đa số các bạn  ôn thi TOEIC!
– Đơn + after + Hoàn thành
flew to Rome after had finished working in New York.

5. Till hoặc Until: Để chỉ “cho tới khi”.
Eg: We will wait until he finishes his homework.
I will be here till you go out.

6. Since: Có nghĩa là “từ khi”. Since chúng ta hay dùng trong câu hoàn thành.
– Hoàn thành + since + mốc thời gian:
eg: I have been a doctor since I was 25.
– Hoàn thành ở đây là “have been”, và thời gian là “was 25”.
Thời gian có thể thay thế bằng một thời gian cụ thế (in 2013) hay một thời điểm được xác định bởi một hành động
(since I was bornsince she made the wedding cake).

7. For + (time): mang nghĩa “được một khoảng thời gian” nào đó. Cũng rất hay dùng với thi hoàn thành.
Eg: I have been working as a teacher for 4 years.
have loved you for months.

Các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu luyện thi TOEIC để cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích cho kì thi TOEIC đầy khó khăn nhé!

Thứ Sáu, 7 tháng 8, 2015

NHỮNG TỪ GIỐNG NHAU VÀ HỌ HÀNG CỦA NHAU

Các bạn ơi, các bạn chắc chắn đã hơn một lần nhầm những từ dưới đây với nhau phải không? Vậy chúng ta hãy cùng học để phân biệt chúng rõ ràng hơn nhé:
1. access (N) lối vào, đường đi vào/sự đên gần, cơ hội được đến gần hoặc sử dụng
-> accessible (adj): có thể đến gần/ dễ gần (người)
assess (v) định giá, đánh giá
assert (V) khẳng định, quả quyết
2. accentuate (v) nhấn mạnh, làm nổi bật, nêu bật
attenuate (V) làm mỏng đi, làm yếu đi
3. acrid (a) cay/gay gắt, chua cay
arid (a) khô cằn/vô vị, chán ngắt
4. affect (v) tác động, ảnh hưởng/làm xúc động/giả vờ, ra vẻ
-> affected (a) giả vờ, không tự nhiên
-> disaffected (a) bất mãn, không bằng lòng
-> unaffected (a) không bị ảnh hưởng/không giả tạo, chân thật
5. agent (n) nhân viên/tác nhân
agency (n) tác dụng, lực/đại lý, chi nhánh/sở, cục, tổ chức
6. alter (v) thay đổi, biến đổi/ sửa đổi
-> alternative (a) khác, có thể được lựa chọn thay cho một thứ
(n) sự lựa chon khác
alternate (adj) luân phiên nhau,
(v) xen kẽ, luân phiên nhau
7. appraise (V) đánh giá, định giá
apprise (V) cho biết, báo cho biết trước
8. arbitrate (V) phân xử, giải quyết tranh chấp
arbitrary (a) tùy tiện, tùy hứng/chuyên quyền, độc đoán/hay thay đổi, thất thường
9. area (n) khu vực
arena (n) vũ đài, đấu trường
10. ascend (v) đi lên (về mặt không gian, về chức vụ), tăng độ dốc
-> ascension = ascent (n) sự đi lên
-> ascendant (n) ưu thế, uy lực, ông bà tổ tiên
descend (v) đi xuống/thừa hưởng/bắt nguồn từ/sa sút, giảm giá trị
-> descension = descent (n) sự đi xuống
-> descendant (n) con cháu
11. avert (v) quay đi, ngoảnh đi/ ngăn ngừa, đẩy lui (tai nạn, nguy hiểm..)
averse (v) ko thích, ko muốn
advent (n) sự kiện
advert (v) ám chỉ, nói đến, kể đến
-> advertent (a) để ý đến, chú ý, lưu tâm
adverse (a) đối địch, thù địch/bất lợi, có hại/ngược lại
-> adversary (n) kẻ địch, kẻ thù, đối thủ
-> adversity (n) khó khăn gian khổ/ tai họa, tai ương
12. audacious (a) gan dạ/trơ tráo, mặt dày
auspicious (a) có triển vọng, điềm lành, thuận lợi

MAKE different from DO

Do you ever get mixed up between 'make' and 'do'? Check out this useful graphic from American English at State
giáo trình luyện thi toeic
for some common collocations. Can you think of any more?
THam khảo : 
luyen nghe tieng anh giao tiep
học tiếng anh online tốt nhất
tu hoc tieng anh giao tiep

Thứ Sáu, 24 tháng 7, 2015

Compliment !!

Khen ngợi về ngoại hình người khác

I absolutely love you in that dress. It really suits you! – Tôi thực sự rất thích bạn trong bộ trang phục đó. Nó rất hợp với bạn đấy!

I love your shoes. Are they new? – Tôi thích đôi giày của bạn. Nó là hàng mới phải không?

I like your shirt – where did you get it? – Tôi thích chiếc áo của bạn – bạn đã mua nó ở đâu vậy? tự học anh văn giao tiếp

What a lovely necklace! – Thật là một chiếc vòng cổ đáng yêu làm sao!

You look terrific today! – Bạn trông thật tuyệt vời hôm nay!

You’re looking very glamorous tonight!  – Bạn trông thật lộng lẫy tối nay!

You’re looking very smart today! – Bạn trông rất ổn đấy!



Your hair looks so beautiful today! – Tóc bạn trông rất đẹp hôm nay!

That color looks great on you/ You look great in blue. – Màu đó trông rất hợp với bạn/ Bạn trông rất đẹp với màu xanh. học anh văn giao tiếp online

That new hairstyle really flatters you! – Kiểu tóc mới này khiến bạn đẹp hơn hẳn!


Khen ngợi về thành tích, thành quả 


Good job on the report! I think the executives will like it.  - Làm báo cáo rất tốt! Tôi nghĩ rằng cấp trên sẽ hài lòng về nó.


What a marvellous memory you’ve got! - Bạn có một trí nhớ rất tuyệt đấy

What a smart answer! - Thật là một câu trả lời thông minh!


That was a great class, teacher. Well done! - Thật là một lớp học tuyệt vời, cô giáo. Làm rât tốt!

Excellent speech! The audience really enjoyed it. – Quả là một bài thuyết trình tuyệt vời! Khán giả rất thích nó.


You’ve done a great job.  - Anh đã làm tốt lắm. 

Có thể bạn nên biết: