Hiển thị các bài đăng có nhãn học anh văn. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn học anh văn. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 12 tháng 9, 2015

I've got a cool... vậy những bệnh khác sẽ nói như thế nào bạn

NÓI NHƯ THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?
😷Trong cuộc sống hàng ngày, có đôi khi các em cảm thấy không được khỏe mạnh. Chúng ta sẽ mắc một số bệnh như đau đầu, cảm cúm, bị sốt…và bạn muốn được nghỉ học một ngày để khỏe hơn. Vậy chúng ta diễn tả điều này bằng tiếng Anh như thế nào để có thể báo với sếp, với cô giáo khi cần nghỉ phép, cùng nhau chia sẻ và thảo luận cùng cô nhé:
😷Khi nói về vấn đề sức khỏe, để diễn ta mình bị bệnh gì, chúng ta thường dùng cụm từ phổ biến:

• I have a terrible cold (Tôi bị cảm rất nặng)
• I have a headache (Tôi bị đau đầu)
• I have a stomachache (Tôi bị đau bụng)
• I have a sore throat (Tôi bị đau họng)
Hậu tố _ache để diễn tả đau ở đâu đó, chúng ta còn có từ sore đi kèm với các bộ phận cơ thể nhưng chỉ đi với một số bộ phận.
Chúng ta còn có thể sử dụng động từ “feel” để diễn tả sức khỏe:
• I feel dizzy (Tôi cảm thấy chóng mặt)
• I feel under the weather (Tôi cảm thấy mệt vì thời tiết thay đổi)
• I feel rundown (Tôi cảm thấy kiệt sức (có thể vì các lý do như công việc, thời tiết, sức khỏe))
😷Ngoài động từ “have” và “feel” để diễn tả các bệnh thông thường, ta có thể sử dụng động từ “suffer from” và cụm động từ “have been diagnosed with…” dùng để diễn tả bị chuẩn đoán mắc căn bệnh nào đó.
( nâng cao từ vựng toeic) 
• I suffer from obesity (Tôi bị béo phì)
• I have been diagnosed with lung cancer (Tôi bị chuẩn đoán mắc bệnh ung thư phổi)
😷Sau đây là các loại bệnh thường gặp:
• headache /’hedeik/ :nhức đầu
• toothache /’tu:θeik/ : nhức răng
• sore eyes /’so:r ais/ : đau mắt
• sore throat /sɔ: θrout/ : đau họng
• cold /kould/ : cảm lạnh
• flu /flu:/ :Cúm
• cough /kɔf/ : ho
• fever /’fi:və/ : sốt
• fever virus /’fi:və ‘vaiərəs/: sốt siêu vi
• runny nose /ˈrʌni nəʊz/: sổ mũi
• backache /’bækeik/ : đau lưng
• sneeze /sni:z/ : hắt hơi
• diarrhea /daiə’ria/ : tiêu chảy



Ý kiến bản thân bạn thể hiện như thế nào

🎁CÁC CÁCH THỂ HIỆN Ý KIẾN CỦA BẢN THÂN 🎁
Chào các bạn, một trong những điều quan trọng nhất khi nói là phải thể hiện ý kiến của bản thân mình. Vậy, ngoài cụm: I think thì còn cách nào để diễn tả ý kiến không nhỉ. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài này nhé…
1. Khi bạn muốn thể hiện ý kiến của mình một cách chắc chắn
"I'm absolutely convinced that…"
"I'm sure that…"
"I strongly believe that…"
"I have no doubt that…"
"There's no doubt in my mind that…"
* absolutely: chắc chắn
* no doubt: không có nghi ngờ gì

2. Khi muốn diễn tả ý kiến một cách thông thường
"I think…"
"I feel that…"
"In my opinion…"
"As far as I'm concerned…"
"In my view…"
"I tend to think that…"
“I suppose that…”
“It seems to me that…”
“I must admit that I’m not sure…”
Các khóa học TOEIC online cho người mới bắt đầu 

3. Khi muốn diễn tả ý kiến dựa vào kinh nghiệm bản thân
“In my experience…”
“I don’t know about other people, but I can say…”
“What I’ve found is…”
“As I see it…”




Thứ Sáu, 28 tháng 8, 2015

IDiom hay gặp

– It is worth noting that : đáng chú ý là

– It was not by accident that… : không phải tình cờ mà…
– What is more dangerous, .. : nguy hiểm hơn là
– But frankly speaking, .. : thành thật mà nói Học toeic ở đâu tốt
– Be affected to a greater or less degree : ít nhiều bị ảnh hưởng
– According to estimation,… : theo ước tính,…
download (1)
– According to statistics, …. : theo thống kê,..
– According to survey data,.. theo số liệu điều tra,..
– Viewed from different angles, … : nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
– As far as I know,….. theo như tôi được biết,..
– Not long ago ; cách đâu không lâu  nghe tiếng anh online
– More recently, …gần đây hơn,….
– What is mentioning is that… điều đáng nói là ….
– There is no denial that… không thể chối cải là… 
– To be hard times : trong lúc khó khăn
– According to a teacher who asked not to be named,.. theo một giáo viên đề nghị giấu tên,…
– Make best use of : tận dụng tối đa 
– In a little more detail : chi tiết hơn một chút
– From the other end of the line : từ bên kia đầu dây (điện thoại)
– Doing a bit of fast thinking, he said .. sau một thoáng suy nghỉ, anh ta nói…
– I have a feeling that.. tôi có cảm giác rằng…






Dưới đây là một số cụm từ để các bạn làm cho câu nói của mình nghe có vẻ native hơn hoặc là nghe có vẻ phức tạp hơn đấy... 

Chúng ta cùng học thuộc để sử dụng một cách nhuần nhuyễn nhất nhé



Thứ Sáu, 7 tháng 8, 2015

NHỮNG TỪ GIỐNG NHAU VÀ HỌ HÀNG CỦA NHAU

Các bạn ơi, các bạn chắc chắn đã hơn một lần nhầm những từ dưới đây với nhau phải không? Vậy chúng ta hãy cùng học để phân biệt chúng rõ ràng hơn nhé:
1. access (N) lối vào, đường đi vào/sự đên gần, cơ hội được đến gần hoặc sử dụng
-> accessible (adj): có thể đến gần/ dễ gần (người)
assess (v) định giá, đánh giá
assert (V) khẳng định, quả quyết
2. accentuate (v) nhấn mạnh, làm nổi bật, nêu bật
attenuate (V) làm mỏng đi, làm yếu đi
3. acrid (a) cay/gay gắt, chua cay
arid (a) khô cằn/vô vị, chán ngắt
4. affect (v) tác động, ảnh hưởng/làm xúc động/giả vờ, ra vẻ
-> affected (a) giả vờ, không tự nhiên
-> disaffected (a) bất mãn, không bằng lòng
-> unaffected (a) không bị ảnh hưởng/không giả tạo, chân thật
5. agent (n) nhân viên/tác nhân
agency (n) tác dụng, lực/đại lý, chi nhánh/sở, cục, tổ chức
6. alter (v) thay đổi, biến đổi/ sửa đổi
-> alternative (a) khác, có thể được lựa chọn thay cho một thứ
(n) sự lựa chon khác
alternate (adj) luân phiên nhau,
(v) xen kẽ, luân phiên nhau
7. appraise (V) đánh giá, định giá
apprise (V) cho biết, báo cho biết trước
8. arbitrate (V) phân xử, giải quyết tranh chấp
arbitrary (a) tùy tiện, tùy hứng/chuyên quyền, độc đoán/hay thay đổi, thất thường
9. area (n) khu vực
arena (n) vũ đài, đấu trường
10. ascend (v) đi lên (về mặt không gian, về chức vụ), tăng độ dốc
-> ascension = ascent (n) sự đi lên
-> ascendant (n) ưu thế, uy lực, ông bà tổ tiên
descend (v) đi xuống/thừa hưởng/bắt nguồn từ/sa sút, giảm giá trị
-> descension = descent (n) sự đi xuống
-> descendant (n) con cháu
11. avert (v) quay đi, ngoảnh đi/ ngăn ngừa, đẩy lui (tai nạn, nguy hiểm..)
averse (v) ko thích, ko muốn
advent (n) sự kiện
advert (v) ám chỉ, nói đến, kể đến
-> advertent (a) để ý đến, chú ý, lưu tâm
adverse (a) đối địch, thù địch/bất lợi, có hại/ngược lại
-> adversary (n) kẻ địch, kẻ thù, đối thủ
-> adversity (n) khó khăn gian khổ/ tai họa, tai ương
12. audacious (a) gan dạ/trơ tráo, mặt dày
auspicious (a) có triển vọng, điềm lành, thuận lợi

MAKE different from DO

Do you ever get mixed up between 'make' and 'do'? Check out this useful graphic from American English at State
giáo trình luyện thi toeic
for some common collocations. Can you think of any more?
THam khảo : 
luyen nghe tieng anh giao tiep
học tiếng anh online tốt nhất
tu hoc tieng anh giao tiep

Thứ Sáu, 10 tháng 7, 2015

Có những trạng từ trong tiếng anh mà lại đều có nghĩa là “có thể” nhỉ các em nhỉ? Thực chất chúng mang nghĩa như vậy trong tiếng việt nhưng lại có cách sử dụng khác nhau trong tiếng anh. Vậy ta hãy cùng phân biệt 3 từ điển hình MAYBE, PERHAPS, và POSSIBLY nhé.
Maybe

Tham khảo :
Những mẫu câu giao tiếp thông dụng
Giáo trình giao tiếp miễn phí

Hay được dùng trong ngữ cảnh thân mật
• Maybe we’ll go to the show in the evening.
• Maybe I’ll drop you home.
• Maybe he’ll do me a favour.
• “Are you sure you want to cancel the appointment today?” - “Maybe, I don’t know"


Perhaps

Nghĩa trung lập, có thể sử dụng trong cả ngữ cảnh thân mật lẫn trịnh trọng
• Perhaps we will make another attempt.
• There were 200, perhaps 250, people in the conference.
• Her latest movie is perhaps her best.

tự học tiếng anh ở  nhà 

Possibly
Chủ yếu dùng với sắc thái trịnh trọng

• ‘Do you think she will marry him?’ ‘Hmm. Possibly not.’
• I may possibly accept that job.
• ‘Do you have enough money to buy a drink?’ ‘Possibly’. (=I think so; I am not exactly sure.)