Hiển thị các bài đăng có nhãn hoc tiếng anh toeic. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn hoc tiếng anh toeic. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 7 tháng 10, 2015

TIPS CHO PHẦN READING - TOEIC

1, Phần V: Hoàn thành câu (Incomplete Sentences)

– Đừng tập trung tìm lỗi chính tả, vì ko bao giờ xuất hiện trên câu hỏi này.
– Quan sát các từ đứng sau và đứng trước từ cần điền.
– Đọc và hiểu ý của cả câu trước khi trả lời.
Một số bẫy trong câu hỏi phần này:
– Cẩn thận câu trả lời có hình thức sai.
– Cẩn thận với các từ bắt đầu hay kết thúc giống nhau.
– Cẩn thận với các từ thường bị dùng sai.
2, Phần VI: Điền từ (Incomplete Texts)

– Đọc cả đoạn văn chứ không đọc các từ xung quang. Cố gắng hiểu nghĩa của cả đoạn.
Một số bẫy trong câu hỏi phần này:
Một số bẫy trong câu hỏi phần này:
_ Cẩn thận với các cụm từ lặp và thừa.
– Cẩn thận với những từ không cần thiết.
– Chú ý đến hình thức từ và cách chia thì của động từ.



3, Phần VII: Đọc hiểu (Reading Comprehension)

– Trong khi đọc, hãy tự đặt ra các câu hỏi như đối tượng của bài đọc là ai, mục đích viết để làm gì.
– Đầu tiên đọc lướt bài đọc, câu hỏi. và sau đó quay trở lại bài đọc để tìm câu trả lời.
Một số bẫy trong câu hỏi phần này:
– Nhiều lựa chọn chưa thông tin có trong bài đọc, nhưng có thể không có liên quan đến câu hỏi.
– Chỉ cần đọc các lựa chọn trả lời và chọn chi tiết sai.

 Cẩn thận với các cụm từ lặp và thừa.
– Cẩn thận với những từ không cần thiết.
– Chú ý đến hình thức từ và cách chia thì của động từ.

4, Phần VII: Đọc hiểu (Reading Comprehension)

Học Tiếng Anh Toeic trong khi học bạn hãy tự đặt ra các câu hỏi như đối tượng của bài đọc là ai, mục đích viết để làm gì.
– Đầu tiên đọc lướt bài đọc, câu hỏi. và sau đó quay trở lại bài đọc để tìm câu trả lời.
Một số bẫy trong câu hỏi phần này:
– Nhiều lựa chọn chưa thông tin có trong bài đọc, nhưng có thể không có liên quan đến câu hỏi.
– Chỉ cần đọc các lựa chọn trả lời và chọn chi tiết sai.
Hãy luôn chọn cho mình cách học thông minh nhất, nắm các tuyệt chiêu, cũng như hãy đặt cho mình những target Toeic nhất định để chinh phục và cố gắng. Nhanh thôi, bạn sẽ sớm thành công.!

Thứ Bảy, 12 tháng 9, 2015

Picture Description P1

Alright dearies, TOEIC Listening có part 1 “Miêu tả tranh” khá gần gũi với phần kỹ năng tiếng Anh còn thiếu của đa số học sinh Việt Nam mình. Hôm nay cùng Ms Trang Vân đào sâu hơn vào cách miêu tả một vật hoặc một người, cũng như so sánh nó xem sao.
🏡1. Describing things (mô tả vật)
Khi đề nghị ai đó mô tả vật gì, chúng ta dùng từ like. Câu trả lời thường là : It’s + adjective (tính từ ); hoặc chỉ có adjective.
Examples:
What’s it (the new supermarket) like? • It’s big.
Bạn cũng có thể dùng mẫu câu sau:
Tell me about the new supermarket. • It’s big.
💃2. Describing people (mô tả người)
Có hai cách hỏi với từ like.What’s Lawrie like?Khi hỏi câu này, thường người hỏi muốn biết về bản chất con người được hỏi; thế nhưng đôi khi nó cũng được dùng để hỏi về hình dáng của người được hỏi.What does Lawrie LOOK like?Mẫu câu này chỉ dùng để hỏi về hình dáng của ngườûi được hỏi – tức là hình dáng, diện mạo của Lawrie.
Chú ý: các động từ có thể dùng thay thế trong mẫu câu này:
- What does it SOUND like? […’saund laik ]
- What does it FEEL like? […’fi:l laik ]
- What does it TASTE like? […’teist laik ]

🙌3. Comparing (so sánh)
It’s bigger than the old one.
It’s cheaper than the old one.
It’s more modern than the old one.
It’s more convenient than the old one
It’s better* than the old one.
🔔*Better, tính từ so sánh hơn của tính từ good. Cấp tuyệt đối là best.
- It’s twice AS big AS the old one.
- It’s three time AS big AS the old one.
Những ví dụ trên chỉ nói về so sánh. Nếu các bạn muốn biết chi tiết hơn, đề nghị xem sách ngữ pháp tiếng Anh.

* Chú ý : The old one.Từ one ở đây có nghĩa chỉ siêu thị cũ. Trong tiếng Anh, từ one được dùng như một đại từ thay thế cho một danh từ, khi danh từ đó được nhắc tới lần thứ hai.
Examples:
- The new supermarket is big.
- The old one was small.

Thứ Sáu, 28 tháng 8, 2015

Dưới đây là một số cụm từ để các bạn làm cho câu nói của mình nghe có vẻ native hơn hoặc là nghe có vẻ phức tạp hơn đấy... 

Chúng ta cùng học thuộc để sử dụng một cách nhuần nhuyễn nhất nhé



Thứ Sáu, 14 tháng 8, 2015

PHÓ TỪ là gì

Cùng tìm hiểu công dụng của một số phó từ phổ biến nhất trong bài  thi TOEIC
1. When: Để chỉ “vào thời điểm đó”. Chúng ta rất hay dùng When trong cấu trúc:
Eg: I’ll call you when I’m in Paris next week.

When còn được sử dụng trong quá khứ, khi một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào; hoặchai hành động xảy ra song song.
Eg: I was watching TV when my mom suddenly came home.

Hoặc My husband was watching a football match on the TV when I was washing the dishes
.
2. While, as: để chỉ “trong khoảng thời gian nào đó”. Cách dùng rất giống “when”
Eg: While/As my husband was watching a football match on the TV, I was washing the dishes.

3. As soon as/ Once: để chỉ “ngay khi”.
Eg: As soon as I turn 25, I will get married.

4. Before/After: Để nối hành động trước hoặc sau hành động khác.
Chúng ta rất hay sử dụng 2 phó từ này trong câu có thì quá khứ hoàn thành.
Eg:
– Hoàn thành + before + Đơn.
had done my homework before I went to bed.
Đây chắc chắn là điểm ngữ pháp gây khó khăn cho đa số các bạn  ôn thi TOEIC!
– Đơn + after + Hoàn thành
flew to Rome after had finished working in New York.

5. Till hoặc Until: Để chỉ “cho tới khi”.
Eg: We will wait until he finishes his homework.
I will be here till you go out.

6. Since: Có nghĩa là “từ khi”. Since chúng ta hay dùng trong câu hoàn thành.
– Hoàn thành + since + mốc thời gian:
eg: I have been a doctor since I was 25.
– Hoàn thành ở đây là “have been”, và thời gian là “was 25”.
Thời gian có thể thay thế bằng một thời gian cụ thế (in 2013) hay một thời điểm được xác định bởi một hành động
(since I was bornsince she made the wedding cake).

7. For + (time): mang nghĩa “được một khoảng thời gian” nào đó. Cũng rất hay dùng với thi hoàn thành.
Eg: I have been working as a teacher for 4 years.
have loved you for months.

Các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu luyện thi TOEIC để cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích cho kì thi TOEIC đầy khó khăn nhé!

Thứ Sáu, 7 tháng 8, 2015

NHỮNG TỪ GIỐNG NHAU VÀ HỌ HÀNG CỦA NHAU

Các bạn ơi, các bạn chắc chắn đã hơn một lần nhầm những từ dưới đây với nhau phải không? Vậy chúng ta hãy cùng học để phân biệt chúng rõ ràng hơn nhé:
1. access (N) lối vào, đường đi vào/sự đên gần, cơ hội được đến gần hoặc sử dụng
-> accessible (adj): có thể đến gần/ dễ gần (người)
assess (v) định giá, đánh giá
assert (V) khẳng định, quả quyết
2. accentuate (v) nhấn mạnh, làm nổi bật, nêu bật
attenuate (V) làm mỏng đi, làm yếu đi
3. acrid (a) cay/gay gắt, chua cay
arid (a) khô cằn/vô vị, chán ngắt
4. affect (v) tác động, ảnh hưởng/làm xúc động/giả vờ, ra vẻ
-> affected (a) giả vờ, không tự nhiên
-> disaffected (a) bất mãn, không bằng lòng
-> unaffected (a) không bị ảnh hưởng/không giả tạo, chân thật
5. agent (n) nhân viên/tác nhân
agency (n) tác dụng, lực/đại lý, chi nhánh/sở, cục, tổ chức
6. alter (v) thay đổi, biến đổi/ sửa đổi
-> alternative (a) khác, có thể được lựa chọn thay cho một thứ
(n) sự lựa chon khác
alternate (adj) luân phiên nhau,
(v) xen kẽ, luân phiên nhau
7. appraise (V) đánh giá, định giá
apprise (V) cho biết, báo cho biết trước
8. arbitrate (V) phân xử, giải quyết tranh chấp
arbitrary (a) tùy tiện, tùy hứng/chuyên quyền, độc đoán/hay thay đổi, thất thường
9. area (n) khu vực
arena (n) vũ đài, đấu trường
10. ascend (v) đi lên (về mặt không gian, về chức vụ), tăng độ dốc
-> ascension = ascent (n) sự đi lên
-> ascendant (n) ưu thế, uy lực, ông bà tổ tiên
descend (v) đi xuống/thừa hưởng/bắt nguồn từ/sa sút, giảm giá trị
-> descension = descent (n) sự đi xuống
-> descendant (n) con cháu
11. avert (v) quay đi, ngoảnh đi/ ngăn ngừa, đẩy lui (tai nạn, nguy hiểm..)
averse (v) ko thích, ko muốn
advent (n) sự kiện
advert (v) ám chỉ, nói đến, kể đến
-> advertent (a) để ý đến, chú ý, lưu tâm
adverse (a) đối địch, thù địch/bất lợi, có hại/ngược lại
-> adversary (n) kẻ địch, kẻ thù, đối thủ
-> adversity (n) khó khăn gian khổ/ tai họa, tai ương
12. audacious (a) gan dạ/trơ tráo, mặt dày
auspicious (a) có triển vọng, điềm lành, thuận lợi

Thứ Năm, 2 tháng 4, 2015

Tổng hợp các từ vựng liên quan đến Du lịch trong TOEIC


Tổng hợp các từ vựng liên quan đến Du lịch trong tiếng anh toeic

600 từ vựng toeic 
dia chi luyen thi toeic

Đại lý, công ty trung gian

Agency (n): An establishment engaged in doing business

Thông báo/sự thông báo/người thông báo 
Announcement (n): A public notification
Announce (v), Announcer (n)

Nước giải khát
Beverage (n): A drink other than plain water

thi thử toeic

Chăn, mền
Blanket (n): A covering for keeping warm, especially during sleep; any full coverage; v., to cover uniformly

Lên tàu, trên tàu
Board (v: To enter a boat, plane, or train; to furnish to see the roads v.,
Onboard (adj)

Sách hướng dẫn du lịch

Itinerary (n): A proposed rout for a journey, showing dates and means of travel

Ngăn chặn
Prohibit (v): To forbid by authority or to prevent

Hợp lí, đúng đắn

Valid (adj): Having legal efficacy or correctness

Phê chuẩn, sự phê chuẩn
Validate (v) validation (n)

thi thu toeic 
on thi toeic