Cả "must" và "have to" đều diễn tả sự cần thiết, bắt buộc làm việc gì)
Nhưng dùng:
+Must: người nói tự cảm thấy cần làm việc gì đó (bắt nguồn từ chủ thể)
Ex. I am very lazy, I must study harder
(Tôi rất lười biếng, tôi phải học chăm hơn)
=> Bắt nguồn từ sự lười biếng của "tôi"
+Have to: tình thế bắt buộc phải làm gì (bắt nguồn từ ngoại cảnh
Ex. You have to wear school uniform
(Bạn phải mặc đồng phục trường)
=> Bắt nguồn từ quy định của nhà trường
Như vậy, "have to" có tính bắt buộc cao hơn "must"
Tham khảo:
Bắt đầu học tiếng Anh một cách hiệu quả và khoa học, tìm lại niềm đam mê ngôn ngữ
Hiển thị các bài đăng có nhãn phương pháp luyện toeic. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn phương pháp luyện toeic. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Năm, 3 tháng 3, 2016
Thứ Bảy, 12 tháng 9, 2015
Picture Description P1
Alright dearies, TOEIC Listening có part 1 “Miêu tả tranh” khá gần gũi với phần kỹ năng tiếng Anh còn thiếu của đa số học sinh Việt Nam mình. Hôm nay cùng Ms Trang Vân đào sâu hơn vào cách miêu tả một vật hoặc một người, cũng như so sánh nó xem sao.
🏡1. Describing things (mô tả vật)
Khi đề nghị ai đó mô tả vật gì, chúng ta dùng từ like. Câu trả lời thường là : It’s + adjective (tính từ ); hoặc chỉ có adjective.
Examples:
What’s it (the new supermarket) like? • It’s big.
Khi đề nghị ai đó mô tả vật gì, chúng ta dùng từ like. Câu trả lời thường là : It’s + adjective (tính từ ); hoặc chỉ có adjective.
Examples:
What’s it (the new supermarket) like? • It’s big.
Bạn cũng có thể dùng mẫu câu sau:
Tell me about the new supermarket. • It’s big.
Tell me about the new supermarket. • It’s big.
💃2. Describing people (mô tả người)
Có hai cách hỏi với từ like.What’s Lawrie like?Khi hỏi câu này, thường người hỏi muốn biết về bản chất con người được hỏi; thế nhưng đôi khi nó cũng được dùng để hỏi về hình dáng của người được hỏi.What does Lawrie LOOK like?Mẫu câu này chỉ dùng để hỏi về hình dáng của ngườûi được hỏi – tức là hình dáng, diện mạo của Lawrie.
Có hai cách hỏi với từ like.What’s Lawrie like?Khi hỏi câu này, thường người hỏi muốn biết về bản chất con người được hỏi; thế nhưng đôi khi nó cũng được dùng để hỏi về hình dáng của người được hỏi.What does Lawrie LOOK like?Mẫu câu này chỉ dùng để hỏi về hình dáng của ngườûi được hỏi – tức là hình dáng, diện mạo của Lawrie.
Chú ý: các động từ có thể dùng thay thế trong mẫu câu này:
- What does it SOUND like? […’saund laik ]
- What does it FEEL like? […’fi:l laik ]
- What does it TASTE like? […’teist laik ]
- What does it SOUND like? […’saund laik ]
- What does it FEEL like? […’fi:l laik ]
- What does it TASTE like? […’teist laik ]
🙌3. Comparing (so sánh)
It’s bigger than the old one.
It’s cheaper than the old one.
It’s more modern than the old one.
It’s more convenient than the old one
It’s better* than the old one.
It’s bigger than the old one.
It’s cheaper than the old one.
It’s more modern than the old one.
It’s more convenient than the old one
It’s better* than the old one.
🔔*Better, tính từ so sánh hơn của tính từ good. Cấp tuyệt đối là best.
- It’s twice AS big AS the old one.
- It’s three time AS big AS the old one.
Những ví dụ trên chỉ nói về so sánh. Nếu các bạn muốn biết chi tiết hơn, đề nghị xem sách ngữ pháp tiếng Anh.
- It’s twice AS big AS the old one.
- It’s three time AS big AS the old one.
Những ví dụ trên chỉ nói về so sánh. Nếu các bạn muốn biết chi tiết hơn, đề nghị xem sách ngữ pháp tiếng Anh.
* Chú ý : The old one.Từ one ở đây có nghĩa chỉ siêu thị cũ. Trong tiếng Anh, từ one được dùng như một đại từ thay thế cho một danh từ, khi danh từ đó được nhắc tới lần thứ hai.
Examples:
- The new supermarket is big.
- The old one was small.
Examples:
- The new supermarket is big.
- The old one was small.
Thứ Sáu, 14 tháng 8, 2015
PHÓ TỪ là gì
Cùng tìm hiểu công
dụng của một số phó từ phổ biến nhất trong bài thi TOEIC.
1. When:
Để chỉ “vào thời điểm đó”. Chúng ta rất hay dùng When trong
cấu trúc:
Eg: I’ll call
you when I’m in Paris next week.
When còn được sử dụng trong quá khứ, khi một hành động
đang xảy ra thì một hành động khác xen vào; hoặchai
hành động xảy ra song song.
Eg: I was
watching TV when my mom suddenly came home.
Hoặc My husband was
watching a football match on the TV when I was
washing the dishes
.
2. While, as:
để chỉ “trong khoảng thời gian nào đó”. Cách dùng rất giống “when”
Eg: While/As my
husband was watching a football match on the TV, I was
washing the dishes.
3. As soon as/
Once: để chỉ “ngay khi”.
Eg: As soon as I
turn 25, I will get married.
4. Before/After:
Để nối hành động trước hoặc sau hành động khác.
Chúng ta rất hay sử
dụng 2 phó từ này trong câu có thì quá khứ hoàn thành.
Eg:
– Hoàn thành + before + Đơn.
I had
done my homework before I went to
bed.
Đây chắc chắn là điểm
ngữ pháp gây khó khăn cho đa số các bạn ôn thi TOEIC!
– Đơn + after + Hoàn
thành
I flew to
Rome after I had finished working in New
York.
5. Till hoặc
Until: Để chỉ “cho tới khi”.
Eg: We will wait until he
finishes his homework.
I will be here till you
go out.
6. Since:
Có nghĩa là “từ khi”. Since chúng ta hay dùng trong câu hoàn
thành.
– Hoàn thành + since + mốc
thời gian:
eg: I have
been a doctor since I was 25.
– Hoàn thành ở
đây là “have been”, và thời gian là “was
25”.
Thời gian có thể thay
thế bằng một thời gian cụ thế (in 2013) hay một thời điểm được xác định bởi một
hành động
(since I was born; since
she made the wedding cake).
7. For +
(time): mang nghĩa “được một khoảng thời gian” nào đó.
Cũng rất hay dùng với thi hoàn thành.
Eg: I have
been working as a teacher for 4 years.
I have loved you for
months.
Các bạn có thể tham
khảo thêm tài liệu luyện thi TOEIC để
cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích cho kì thi TOEIC đầy khó khăn
nhé!
Thứ Sáu, 24 tháng 7, 2015
Compliment !!
Khen ngợi về ngoại hình người khác
I absolutely love you in that dress. It really suits you! – Tôi thực sự rất thích bạn trong bộ trang phục đó. Nó rất hợp với bạn đấy!
Khen ngợi về thành tích, thành quả
Good job on the report! I think the executives will like it. - Làm báo cáo rất tốt! Tôi nghĩ rằng cấp trên sẽ hài lòng về nó.
What a marvellous memory you’ve got! - Bạn có một trí nhớ rất tuyệt đấy
What a smart answer! - Thật là một câu trả lời thông minh!
That was a great class, teacher. Well done! - Thật là một lớp học tuyệt vời, cô giáo. Làm rât tốt!
Excellent speech! The audience really enjoyed it. – Quả là một bài thuyết trình tuyệt vời! Khán giả rất thích nó.
You’ve done a great job. - Anh đã làm tốt lắm.
Có thể bạn nên biết:
I absolutely love you in that dress. It really suits you! – Tôi thực sự rất thích bạn trong bộ trang phục đó. Nó rất hợp với bạn đấy!
I love your shoes. Are they new? – Tôi thích đôi giày của bạn. Nó là hàng mới phải không?
I like your shirt – where did you get it? – Tôi thích chiếc áo của bạn – bạn đã mua nó ở đâu vậy? tự học anh văn giao tiếp
What a lovely necklace! – Thật là một chiếc vòng cổ đáng yêu làm sao!
You look terrific today! – Bạn trông thật tuyệt vời hôm nay!
You’re looking very glamorous tonight! – Bạn trông thật lộng lẫy tối nay!
You’re looking very smart today! – Bạn trông rất ổn đấy!
Your hair looks so beautiful today! – Tóc bạn trông rất đẹp hôm nay!
That color looks great on you/ You look great in blue. – Màu đó trông rất hợp với bạn/ Bạn trông rất đẹp với màu xanh. học anh văn giao tiếp online
That new hairstyle really flatters you! – Kiểu tóc mới này khiến bạn đẹp hơn hẳn!
Khen ngợi về thành tích, thành quả
Good job on the report! I think the executives will like it. - Làm báo cáo rất tốt! Tôi nghĩ rằng cấp trên sẽ hài lòng về nó.
What a marvellous memory you’ve got! - Bạn có một trí nhớ rất tuyệt đấy
What a smart answer! - Thật là một câu trả lời thông minh!
That was a great class, teacher. Well done! - Thật là một lớp học tuyệt vời, cô giáo. Làm rât tốt!
Excellent speech! The audience really enjoyed it. – Quả là một bài thuyết trình tuyệt vời! Khán giả rất thích nó.
You’ve done a great job. - Anh đã làm tốt lắm.
Có thể bạn nên biết:
Thứ Năm, 16 tháng 7, 2015
10 cách để cổ vũ bản thân bằng tiếng anh
Đôi lúc chúng ta cũng cần phải cổ vũ bản thân vì những điều chúng ta đã trãi qua trong thất bại... Các bạn cùng luyện tập những mẫu câu này nhé!
1. You deserve it => Bạn xứng đáng có được điều đó
2. It will make your day better => Điều này sẽ khiến một ngày của bạn trở nên tươi đẹp hơn.
cách học tiếng anh giao tiếp hiệu quả
3. Your existing relationships will become stronger, and you’ll develop new relationships, too. => Những mối quan hệ hiện tại của bạn sẽ trở nên bền chặt hơn, và bạn cũng sẽ mở rộng được thêm những mối quan hệ mới
Tiếng anh thương mại, , giáo trình học tiếng anh
4. You will see an increase in your confidence and self - esteem => Bạn sẽ nhận thấy mình tự tin hơn và biết quý trọng bản thân hơn.
5. Your productivity will skyrocket => Hiệu suất làm việc của bạn sẽ tăng lên vùn vụt
Các khóa học TOEIC
Very easy TOEIC
6. It will help you truly be present => Điều này sẽ giúp bạn thấy bạn thực sự là một món quà
7. You will feel healthier => Bạn sẽ cảm thấy khỏe mạnh hơn.
8. It will motivate you => Điều này sẽ là động lực thúc đẩy bạn.
Chúc các bạn học hiệu quả !!!
9. It will make your mom happy => Điều này sẽ khiến mẹ bạn cảm thấy hài long.
10. It will make you laugh => Điều này sẽ khiến bạn cười thật to
1. You deserve it => Bạn xứng đáng có được điều đó
2. It will make your day better => Điều này sẽ khiến một ngày của bạn trở nên tươi đẹp hơn.
cách học tiếng anh giao tiếp hiệu quả
3. Your existing relationships will become stronger, and you’ll develop new relationships, too. => Những mối quan hệ hiện tại của bạn sẽ trở nên bền chặt hơn, và bạn cũng sẽ mở rộng được thêm những mối quan hệ mới
Tiếng anh thương mại, , giáo trình học tiếng anh
4. You will see an increase in your confidence and self - esteem => Bạn sẽ nhận thấy mình tự tin hơn và biết quý trọng bản thân hơn.
5. Your productivity will skyrocket => Hiệu suất làm việc của bạn sẽ tăng lên vùn vụt
Các khóa học TOEIC
Very easy TOEIC
6. It will help you truly be present => Điều này sẽ giúp bạn thấy bạn thực sự là một món quà
7. You will feel healthier => Bạn sẽ cảm thấy khỏe mạnh hơn.
8. It will motivate you => Điều này sẽ là động lực thúc đẩy bạn.
Chúc các bạn học hiệu quả !!!
9. It will make your mom happy => Điều này sẽ khiến mẹ bạn cảm thấy hài long.
10. It will make you laugh => Điều này sẽ khiến bạn cười thật to
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
