Thứ Năm, 15 tháng 1, 2015

TỤC NGỮ VỀ TIỀN BẠC & CÔNG VIỆC

TỤC NGỮ VỀ TIỀN BẠC & CÔNG VIỆC


1. Money burns a hole in your pocket.
Bạn xài tiền rất nhanh
2. All that glitters (is not gold).
Đừng đánh giá cái gì đó bằng bề ngoài. Nó có thể có vẻ đáng giá rất nhiều tiền nhưng thật sự nó rất rẻ tiền.
Những người mà giàu có quyền lực và ảnh hưởng hơn những người mà nghèo khó.


4. Don't count your chickens (before they hatch).
Bạn không nên xài tiền (hoặc lên kế hoạch) dựa trên cái bạn nghĩ rằng có (hoặc xảy ra) trong tương lai.
5. Where there's muck (there's brass).
Bạn có thể kiếm được nhiều tiền nếu bạn sử dụng những hành động bẩn thỉu một chút.

Tham khảo thêm:

Thứ Tư, 14 tháng 1, 2015

Những cụm từ thể hiện năng lượng tinh thần của con người

Một năm nữa đã trôi qua trình độ tiếng Anh của các bạn đã tiến bộ hơn chưa? Nếu chưa các bạn cũng đừng buồn, chúng ta hãy cố gắng hết sức để học để giao tiep tieng anh thật tốt nhé!


Đầu năm mới đầy sinh lực, chúng ta cùng học những cụm từ thể hiện sự tràn trề năng lượng nha.


- Get/have/give a new lease on/ of life: có được cuộc sống mới, , được dùng khi ai đó có thay đổi tích cực trong cuộc sống
Ex: Traveling around the world will definitely give him a new lease on life, don’t you think so?
(Đi du lịch vòng quanh thế giới nhất định sẽ giúp anh ấy tìm được một cuộc sống mới, bạn có nghĩ thế không?)

- And still going strong : và vẫn bền bỉ
Ex: The first album of Westlife has been released 20 years ago, and still going strong!
(Album đầu tiên của Westlife đã được phát hành cách đây 20 năm rồi và vẫn bán chạy đấy!)

- To be full of beans : đầy đủ năng lượng / khoẻ
Ex: You’re full of beans today; have you been taking something?
(Hôm nay trông bạn tràn đầy năng lượng, dạo này bạn đang dùng gì à?)

- To set the world on fire: làm đảo lộn thế giới
Ex: When you are young of course you think that you are going to set the world on fire, but when you get to my age…
(Khi bạ còn trẻ, chắc chắn bạn nghĩ rằng mình sẽ làm đảo lộn cả thế giới, nhưng khi bạn đến tuổi của tôi...)

- Let’s go for it : Hãy bất đầu làm thôi
Ex : You want us to try this dual singing contest? Let’s go for it.
(Bạn muốn chúng tôi tham dự cuộc thi hát song ca sao? Hãy làm thôi nào!)

Thứ Ba, 13 tháng 1, 2015

HƯỚNG DẪN LUYỆN THI TOEIC

CÁC DẠNG CÂU HỎI WHEN trong bài thi TOEIC

> Hoc noi tieng anh
1. Cấu trúc câu trả lời

- Cụm thời gian + ago
Ex: when did you finish the report?
3 days ago

- When + động từ ở dạng quá khứ đơn
Ex: When did you start studying English?
When I was 6 years old

- Giới từ (on/ in/ at…)+ thời gian ở dạng tương lai
Ex: When are you going on vacation?
On Saturday

- When + động từ ở dạng hiện tại đơn
Ex: When are you going to come to the office?
When she arrives

- Not until + thời gian ở dạng tương lai
Ex: When is the project expected to be finished?
Not until next year

> Anh văn giao tiếp


2. Một số cấu trúc về Where-question thường xuyên xuất hiện trong đề thi TOEIC

2.1. Một số câu hỏi phổ biến

- When do you usually get to the office in the morning?
- When is the seminar scheduled to begin?
- When do you expect the repairman to arrive?
- When are you taking your vacation this year?

2.2. Một số cụm từ chỉ thời gian

- next term
- daily
- monthly
- annually
- next quarter
- not until next week
- the following Thursday
- in a decade


Tham khảo thêm:
Tu hoc anh van giao tiep
Tieng anh giao tiep van phong
Tieng anh giao tiep trong nha hang

Cách phát âm của một số phụ âm trong tiếng Anh.

Muốn giao tiep tieng anh tốt, điều quan trọng là các bạn phải phát âm hay và chuẩn. Để phát âm chuẩn cần quan tâm đến rất nhiều yếu tố, trong đó phụ âm đóng một vai trò rất quan trọng. Bài viết này chia sẻ cho các bạn cách phát âm các phụ âm trong tiếng Anh cơ bản. Do cách viết và cách phát âm các phụ âm trong tiếng Anh tương đồng hơn, nên chúng ta sẽ chỉ ôn  cách phát âm của một số chữ cái thuộc nhóm phụ âm mà các bạn thường gặp khó khăn.

1. Cách phát âm của chữ cái “c”
Rules
Examples
“C” được phát âm là /k/ khi đứng trước các chữ cái “a”, “o”, “u”, “l” và “r”
Carry, crowd, comedy, cat, score, cage, cake, camera, combat, curl, custom, class, clap, create
“C” được phát âm là /s/ khi đứng trước các chữ cái “e”, “i”, và “y”
Cigarette, circle, center, certain, scenery, sincere
“C” được phát âm là /ʃ/ khi đứng trước các nhóm chữ “ia”, “ie”, “io” và “iu”
Social, official, articifial, musician

Bài tập thực hành: Hãy chọn từ có phần được gạch dưới phát âm khác với những từ còn lại

Odd one out
1. A. century   B. canteen  C. continue    D. computer
2. A. cook       B. city         C. notice        D. intelligence
3. A. face        B. mice       C. rice            D. car
4. A. create     B.  case       C. grace         D. cruise
5. A. technician  B. physician    C. commercial  D. officer

Đáp án:
Câu 1, đáp án là A. century /'sentʃuri/vì phần gạch dưới của từ này được phát âm là /s/còn phần gạch dưới của các từ còn lại được phát âm là /k/

Câu 2, đáp án là 2. A. cook/kuk/ vì phần gạch dưới của từ này được phát âm là /k/, còn phần gạch dưới của các từ còn lại được phát âm là /s/

Câu 3, đáp án là D. car /kɑ:/vì phần gạch dưới của từ này được phát âm là /k/, còn phần gạch dưới của các từ còn lại được phát âm là /s/

Câu 4 đáp án là C. grace /greis/ vì phần gạch dưới của từ này được phát âm là /s/, còn phần gạch dưới của các từ còn lại được phát âm là /k/

Câu 5 đáp án là D. officer/'ɔfisə/vì phần gạch dưới của từ này được phát âm là /s/, còn phần gạch dưới của các từ còn lại được phát âm là /k/

2. Cách phát âm chữ cái“g”
Rules
Examples
Exceptions
“g” được phát âm là /ʤ/ khi đứng trước các chữ cái “e”, và “y” và trong nhóm chữ “ge” ở cuối từ
Gem, germ, gentle,
Forget, get,  gear
“g” thường được phát âm là /g/ khi đứng trước các chữ cái “a”, “o”, “r” và “u” 
good, google, god, go

“g” có khi được đọc là /ʤ/ , có khi được đọc là /g/ khi đứng trước chữ cái “i”.
Girl, give, ginger, forgive

Cụm “ng” thường được đọc là /ɳ/
Long, song, hang


Bài tập thực hành: Hãy chọn từ có phần được gạch dưới phát âm khác với những từ còn lại

Odd one out
1. A. gate     B. green       C. ground    D. Egypt
2. A. great    B. big           C. dog          D. intelligence
3. A. grace   B. manage     C. glove       D. August
4. A. drug     B.  engineer  C. grey        D. grow

Đáp án:
Câu 1, đáp án là D. Egypt   /'iʤipt/vì phần gạch dưới của từ này được phát âm là /ʤ/còn phần gạch dưới của các từ còn lại được phát âm là /g/

Câu 2, đáp án là D. intelligence/in'telidʤəns/ vì phần gạch dưới của từ này được phát âm là /ʤ/, còn phần gạch dưới của các từ còn lại được phát âm là /g/

Câu 3, đáp án là B. manage /'mæniʤ/vì phần gạch dưới của từ này được phát âm là /ʤ/, còn phần gạch dưới của các từ còn lại được phát âm là /g/

Câu 4 đáp án là B.  engineer /,endʤi'niə/vì phần gạch dưới của từ này được phát âm là /ʤ/, còn phần gạch dưới của các từ còn lại được phát âm là /g/

3. Trường hợp khi các phụ âm được viết ra, nhưng không được phát âm khi nói.

Một số phụ âm câm:
Rules
Examples
“h” không được phát âm khi đứng đầu từ sau “g” , “r”, “ex”, trước “our” và khi đứng cuối một từ sau một nguyên âm hoặc phụ âm
Ghost,  exhaust, exhale, exhibition, oh, ah, hour, honest
“n” không được phát âm khi đứng sau “m” cuối một từ
Autumn, column, condemn
“b” không được phát âm khi đứng trước “t” hoặc sau “m”
Climb, comb,  doubt, subtle, debt
“t” không được phát âm trong cụm chữ “-sten” và ”-stl” ở cuối từ
Listen, fasten, castle, whistle
“k” không được phát âm khi đứng ở đầu từ và trước “n”
Knee, know, knife, knit, knock

Bài tập thực hành: Hãy chọn từ có phần được gạch dưới phát âm khác với những từ còn lại

Odd one out
1. A. hour         B.  hand       C. hit          D. hide
2. A. column     B. known      C. phone    D. kind
3. A. bomb       B. thumb      C. lamb       D. blue
4. A. whistle     B. cat           C. ten          D. hat

Đáp án:
Câu 1, đáp án là A. hour /'auə/vì phần gạch dưới của từ này không được phát âm còn phần gạch dưới của các từ còn lại được phát âm.

Câu 2, đáp án là A. column /'kʌləm/ vì phần gạch dưới của từ này không được phát âm còn phần gạch dưới của các từ còn lại được phát âm.

Câu 3, đáp án là D. blue /blu:/ vì phần gạch dưới của từ này  được phát âm là /b/ còn phần gạch dưới của các từ còn lại không được phát âm.

Câu 4, đáp án là A. whistle /'wisl/ vì phần gạch dưới của từ này không được phát âm còn phần gạch dưới của các từ còn lại được phát âm.


Để luyện tập phát âm, các bạn nên luyen nghe tieng anh giao tiep nhiều ở các kênh truyền hình, phim ảnh, xem các video hoc tieng anh giao tiep, tham gia nhiều cau lac bo tieng anh để luyện nói nhiều hơn. Chúc các bạn thành công!

Thứ Hai, 12 tháng 1, 2015

Để nói Tiếng Anh "chuẩn"


Khát khao nói tiếng Anh ngọt như các MC của BBC hay CNN đã là niềm khát khao của rất nhiều bạn trẻ khi học anh văn giao tiếp. Ấy vậy mà luyện tập hàng năm trời, giọng sao vẫn như dân bồi vậy? Dưới đây là một vài kinh nghiệm để nói tiếng Anh ngọt như các MC bản địa, cực kỳ hữu ích cho ban nào tu hoc anh van giao tiep ở nhà nhé.


1. Chịu khó nhại 

Bạn nghe BBC, CNN, VOA, Discovery Channel, nghe nhạc hay xem phim online, xem video hoc tieng anh giao tiep thấy các MC, ca sỹ, diễn viên có giọng nói tiếng Anh chuẩn ngọt ngào, ấn tượng đúng không? Còn chờ gì nữa mà không ... lẩm bẩm nhại theo những sao ấy. Mỗi khi nghe một câu nói cute, nhất là các câu dùng trong đời sống hằng ngày mà diễn viên dùng, bạn hãy ngay lập tức nhại lại xem chuyện gì xảy ra? Có khi bạn sẽ nói câu đó với giọng y hệt sao ý chứ!

Cẩn thận hơn thì lôi từ điển ra, soi phát âm của từng từ chưa biết trong cậu rồi đọc trôi chảy 1 lần, sau đó mở phim và nhại lại. Cách làm này cực kỳ hiệu nghiệm vì giọng nói diễn viên/MC/ ca sỹ sẽ đi thẳng vào não bạn và định cư trong đó. Được đối chiếu với phiên âm, bạn sẽ nắm được cả quy luật phát âm của các âm đó và áp dụng với những lần sử dụng khác nữa.

Nghe nhạc thì hát theo càng dễ vì có giai điệu du dương. Hãy tận dụng cả lúc làm việc nhà, trang điểm hay ngồi sau xe ai kia để hát theo nhé. Bạn sẽ giỏi tiếng Anh từ lúc nào mà bạn cũng không nhận ra đâu!

2. Tiếp cận môi trường nói


Môi trường là yếu tố vô cùng quan trọng đối với người học ngôn ngữ. Chỉ cần có môi trường tích cực, bạn sẽ lên tay chóng mặt. Đối với tiếng Anh, một ngôn ngữ phổ biến có tính chất toàn cầu, tìm môi trường nói không hề khó. Câu lạc bộ Tiếng Anh của trường là nơi hội tụ nhiều người mê và ham học tiếng Anh. Bạn hãy chịu khó xin lịch họat động các CLB tiếng anh và chăm chỉ đến nói chuyện cùng các thành viên câu lạc bộ. Nếu bạn là một tay mọt net thì đừng ngại kết bạn với những người nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ nhất trên các forum, hay câu lạc bộ tiếng Anh online. Thậm chí, bạn nên kết bạn cùng những người giỏi tiếng Anh để thường xuyên nói chuyện, trao đổi email hay chat voice bằng tiếng Anh.

Ngoài ra, những địa điểm thu hút khách du lịch như Văn Miếu, Phủ Tây Hồ, Bảo tàng Dân tộc học, Rạp múa rối nước, Đền Ngọc Sơn, v.v... cũng sẽ đem đến cho bạn cơ hội giao lưu, nói chuyện bằng tiếng Anh. Khi cần thực hành, cũng có thể làm hướng dẫn viên du lịch tình nguyện cho khách ngoại quốc. Bạn vừa được luỵên tập hoc noi tieng anh, vừa có công tạo được hình ảnh hiếu khách cho Việt Nam nữa đấy.

3. Nói thật nhiều

Văn ôn võ luyện - ngoại ngữ cũng vậy. Thay vì nói chuyện phiếm bằng tiếng Việt với bạn bè hằng ngày, bạn hãy đổi sang tiếng Anh xem. Có thể lập ra vài luật lệ cho nhóm bạn hay bạn bè cùng phòng như: Ai nói ra một câu/chữ tiếng Việt phạt dọn nhà một ngày (Tất nhiên bạn có thể phạt nặng hơn) hay thứ 7 sẽ là English Day.

Ngay cả khi vốn từ mới hay ngữ pháp chưa đủ, bạn cũng cứ nói thả phanh và nói... nửa Anh nửa Việt vì cách luyện tập này làm bạn có thói quen và nhu cầu dùng tiếng anh giao tiếp hằng ngày. Rồi sẽ đến lúc cứ không nói tiếng Anh vài ngày, bạn có thể thèm quá mà cứ có cơ hội là xông ra nói đấy. Nói thường xuyên và cùng bạn bè sửa lỗi cho nhau là cách tập năng động, tích cực và hiệu quả mà ngay cả các trường đại học chuyên ngành tiếng Anh cũng áp dụng. Bạn hãy thử xem sao nhé.

Chúc bạn thành công! 

Chủ Nhật, 11 tháng 1, 2015

"GIVE" và một số cụm từ đi kèm



"Give” là “đưa”, là “tặng”, một động từ vô cùng quen thuộc với chúng ta trong anh văn giao tiếp hàng ngày. Nhưng khi "give" đi cùng một số giới từ thì lại mang rất nhiều ý nghĩa khác nữa đấy. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nhiều hơn về động từ tuyệt đẹp này nhé! 


1. give away smt: cho đi/ phát đi cái gì miễn phí

Ex: I gave away all my old clothes that were too small for me.: mình cho đi tất cả quần áo không còn vừa nữa.

2: give back smt/ give smt back to smb: trả lại cái gì cho ai

Ex: Every time he borrows money from me, he never gives it back.: lần nào vay tiền của anh ta cũng không trả lại

3. give in smt/ Ving: từ bỏ cái gì

Ex: Don’t ever give in your dream! : đừng bao giờ từ bỏ ước mơ của mình nhé!

4. give out = distribute: phân phát/ phân phối

Ex: They are giving out leaflets on the street: bọn họ đang phát tờ rơi trên phố

5. give out: hỏng/ mệt mỏi không thể làm gì được nữa vì bị sử dụng nhiều/ làm việc quá sức

Ex: It was a very old machine. It's not surprising it has given out.: cái máy này cũ quá rồi, cũng không lạ là bây giờ không dùng được nó nữa.

Recently I’ve worked a lot. I’m gonna give out soon: gần đây t làm việc nhiều quá, chẳng mấy nữa mà t sẽ nghỉ vì quá sức.

6. give up Ving = quit Ving: ngừng/ bỏ không làm gì nữa

Ex: I give up smoking.

7. give it up for smb = applaud: vỗ tay hoan hô ai

Ex: Everybody, let’s put our hands together and give it up for the singers! Xin chào tất cả mọi người, chúng ta hãy cùng cho một tràng pháo tay cho các ca sĩ nào!

8. give off: thải ra một mùi khó chịu

Ex: The weasel gives off a horrible smell when it feels threatened: con chồn thường thải ra 1 mùi kinh khủng khi nó cảm thấy bị đe dọa.

Việc học Tiếng Anh không khó nếu chúng ta biết kiên trì, nổ lực, thực sự đam mê và biết bắt đầu học tiếng anh đúng cách. Chúc các bạn thành công nhé!


Thứ Năm, 8 tháng 1, 2015

Một số Phrasal verbs thường xuất hiện trong bài thi TOEIC


Phrasal verbs – cụm động từ rất hay được sử dụng trong bài thi TOEIC gây không ít khó khăn cho chúng ta trong quá trình học và làm bài ôn thi TOEIC. Hôm nay chúng ta cùng đến với một số cụm hay xuất hiện trong bài thi nhất nhé!

Tham khảo thêm một số bài viết:



- Bring up something: mention (nhắc đến, đề cập đến cái gì)

Who was the one who brought up this sensitive subject?

(Ai là người đã đề cập đến chủ đề nhạy cảm này thế?)

- Carry out: do and complete a task (tiến hành, hoàn thành 1 công việc)

This survey should be carried out by the end of this week.

(Bản khảo sát này cần được tiến hành trước cuối tuần này)

- Come up with something: nghĩ ra, nảy ra ý kiến/ý tưởng nào đó

He should be rewarded for coming up with such a wonderful idea.

(Cậu ta nên được thưởng cho việc nghĩ ra ý tưởng tuyệt vời đó)

- Cut down on something: reduce the amount of something (cắt giảm)

The Board of directors is thinking of cutting down on our wage this month.

(Ban Giám đốc đang nghĩ tới việc cắt giảm tiền lương của chúng ta tháng này)

- Get rid of: remove, dispose of (vứt bỏ đi)

Getting rid of the old piano in the castle is truly a crazy idea!

(Vứt bỏ chiếc đàn piano cổ trong tòa lâu đài đúng là 1 ý tưởng điên rồ)

- Look up to: admire, respect (ngưỡng mộ, kính trọng)

Mr.Black was such a man to look up to.

(Ông Black đúng là người đáng được nể trọng)

- Make up for: compensate (đền bù)

Is there anything we can do to make up for the inconvenience you have experienced?

Có cách nào chúng tôi có thể bù đắp sự bất tiện ngài đã gặp phải không ạ?

- Set out: leave, start a trip (rời đi, bắt đầu chuyến đi)

Their family has already set out for Chicago.

Gia đình họ đã bắt đầu chuyến đi đến Chicago rồi.

- Take off: depart from the ground (máy bay cất cánh)

The plane is about to take off in 15 minutes.

Máy bay chuẩn bị cất cánh trong 15 phút nữa.

- Put up with something: bear/stand something unpleasant (chịu đựng điều gì)

I have been putting up with this annoying neighbor for 10 years.

(Tôi đã chịu đựng lão hàng xóm phiền phức trong 10 năm rồi)