Thứ Ba, 21 tháng 7, 2015

Từ vựng theo chủ đề trong đề – Lái Xe

1. road: đường
2. traffic: giao thông
3. vehicle: phương tiện
4. roadside: lề đường
5. car hire: thuê xe
6. ring road: đường vành đai
7. petrol station: trạm bơm xăng
8. kerb: mép vỉa hè
9. road sign: biển chỉ đường
10. pedestrian crossing: vạch sang đường
11. turning: chỗ rẽ, ngã rẽ
12. fork: ngã ba
13. toll: lệ phí qua đường hay qua cầu
14. toll road: đường có thu lệ phí
15. motorway: xalộ
16. hard shoulder: vạt đất cạnh xa lộ để dừngxe
17. dual carriageway: xa lộ hai chiều
18. one-way street: đường một chiều
19. T-junction: ngã ba
20. roundabout: bùng binh
21. accident: tai nạn
22. breathalyser: dụng cụ kiểm tra độ cồn trong hơi thở
23. traffic warden: nhân viên kiểm soátviệc đỗ xe
24. parking meter: máy tính tiền đỗ xe
25. car park: bãi đỗ xe
26. parking space: chỗ đỗ xe
27. multi-storey car park: bãi đỗ xe nhiều tầng
28. parking ticket: vé đỗ xe
29. driving licence: bằng lái xe
30. reverse gear: số lùi
31. learner driver: người tập lái
32. passenger: hành khách
33. to stall: làm chết máy
34. tyre pressure: áp suất lốp
35. traffic light: đèn giao thông
36. speed limit: giới hạn tốc độ
37. speeding fine: phạt tốc độ
38. level crossing: đoạn đường ray giao đường cái
39. jump leads: dây sạc điện
40. oil: dầu
41. diesel: dầu diesel
42. petrol :xăng
43. unleaded: không chì
44. petrol pump: bơm xăng
45. driver: tài xế
46. to drive: lái xe
47. to change gear: chuyển số
48. jack: đònbẩy
50. flat tyre: lốp sịt
51. puncture: thủng xăm
52. car wash: rửa xe ô tô
53. driving test: thi bằng lái xe
54. driving instructor: giáo viên dạy lái xe
55. driving lesson: buổi học lái xe
56. traffic jam: tắc đường
57. road map: bản đồ đường đi
58. mechanic: thợ sửa máy
59. garage: gara
60. second-hand: đồ cũ
61. bypass: đường vòng
62. services: dịch vụ
63. to swerve: ngoặt
64. signpost: biển báo
65. to skid: trượt bánh xe
66. speed: tốc độ
67. to brake: phanh (động từ)
68. to accelerate: tăng tốc
69. to slow down: chậm lại
70. spray: bụi nước
71. icy road: đường trơn vì băng
* Types of vehicle – Loại phương tiện
1. car: xe hơi
2. van: xe thùng, xe lớn
3. lorry: xe tải
4. truck: xe tải
5. moped: xe gắn máy có bàn đạp
6. scooter: xe ga
7. motorcycle = motorbike: xe máy
8. bus: xe buýt
9. coach: xe khách
10. minibus: xe buýt nhỏ
11. caravan: xe nhà lưu động
Link tham khảo khác:
CLB tiếng Anh hoàn toàn miễn phí cho các bạn tại Hà Nội

Thứ Hai, 20 tháng 7, 2015

Tự luyện thi TOEIC thông minh, rinh điểm khủng

Tự luyện thi TOEIC là lựa chọn hàng đầu của nhiều bạn trẻ hiện nay, tuy nhiên với tiếng Anh – ngôn ngữ cần sự đầu tư lâu dài, phương pháp nào mới là hiệu quả nhất? Đối với những bạn đang đi làm, sinh viên chuẩn bị ra trường, cần bằng TOEIC gấp... tự luyện thi TOEIC một cách thông minh sẽ giúp mang lại kết quả nhanh chóng và tất nhiên đảm bảo chất lượng.


Link tham khảo : Kết hợp nhiều kĩ năng trong một lần học

Nếu mỗi ngày bạn dành một khoảng thời gian cho việc tự luyện thi TOEIC, hãy chia đều chúng cho từng kĩ năng.

Mặc dù trong đề thi TOEIC chỉ có hai phần Listening và Reading, nhưng tất cả những skill còn lại cũng nên được bạn đầu tư để hỗ trợ cho việc ghi nhớ tốt nhất. Trong phương pháp học gia tốc có dạy, khi bạn nghe - bạn chỉ nhớ 5% lượng thông tin, khi bạn nhìn - bạn nhớ thêm 20%; khi bạn ôn tập, bạn sẽ nhớ 70% và cuối cùng, nếu bạn thực hành, bạn sẽ nhớ 90% lượng thông tin.
Tự luyện thi TOEIC theo từng phần
Hãy ghi nhớ, trong đề thi TOEIC sẽ có 7 phần nhỏ như thế này:

·         Phần 1 – Picture Description (Miêu tả tranh)
·         Phần 2 - Question – Response (Hỏi đáp)
·         Phần 3 - Short conversation (Đoạn hội thoại ngắn)
·         Phần 4 - Short Talk (Đoạn thông báo)
·         Phần 5 - Incomplete Sentences (Điền từ vào câu)
·         Phần 6 - Incomplete Texts (Điền từ vào đoạn văn)
·         Phần 7 - Reading Comprehension  (Đọc hiểu)

Với đề thi chia rõ ràng như vậy, nhiệm vụ của người học không phải chăm chăm vào giải đề, rất mất thời gian (2 tiếng/đề) mà lại chưa hẳn hiệu quả. Thay vào đó, bạn có thể học theo từng phần.

Ví dụ ở phần 1 (miêu tả tranh) bạn có thể tìm nghe nhiều chỉ với một dạng bài tập này để thực sự nhuần nhuyễn. Khi đã nắm chắc được rằng đề thi TOEIC đang làm khó bạn những phần nào, bạn còn đang yếu những phần nào, hãy quay lại việc phân bổ thời gian và chia cho những phần đó thời gian nhiều hơn, để bạn học được nhiều hơn.

Tạo môi trường học tập hiệu quả

Đối với những bạn muốn tự luyện thi TOEIC thì môi trường học là một trong những yếu tố quan trọng hơn cả. Vì nó tác động rất nhiều đến hiệu quả học tập của bạn. Có khá nhiều địa điểm phù hợp cho người muốn tự luyện thi TOEIC mà bạn nên thử, như:


Ở mỗi môi trường mà bạn chọn, cần có sự đầu tư khác nhau. Như ở công viên, quảng trường... có không gian rộng rãi, tự do thích hợp để ôn phần reading hoặc speaking nhưng lại khá hạn chế cho việc nghe...

Tự tạo động lực, mục tiêu cụ thể

Trước khi bắt tay vào tự luyện thi TOEIC cơ bản, có lẽ mỗi người chúng ta đều nên tự hỏi bản thân câu hỏi “Mình học TOEIC để làm gì?”. Sẽ có rất nhiều câu trả lời, tuy nhiên, bạn nên chọn ra 5 phương án mà mình “tâm đắc” và cảm thấy muốn theo đuổi nhất. Ví dụ:

-          “Tôi học TOEIC để có cơ hội nghề nghiệp rộng mở hơn.”
-          “Tôi học TOEIC để có thể đi du học nước ngoài.”
-          “Tôi muốn có vốn tiếng Anh bằng bạn bằng bè”
-          “Tôi muốn có thêm những người bạn ngoại quốc”
-          “Tôi muốn làm công việc liên quan đến giao tiếp, ngoại ngữ...”



Tự luyện thi TOEIC online cũng là một trong các cách học hiệu quả

Khi đó, bạn sẽ có thể toàn tâm toàn ý hơn trong hành trình học TOEIC của mình đấy.

Cuối cùng, dù bạn dành thời gian cho việc tự luyện thi TOEIC ít hay nhiều, thì cái quan trọng là phải DUY TRÌ quá trình này thường xuyên và đều đặn. Có như vậy, những gì bạn tích lũy được mới không trôi tuột đi và bạn mới có thể đạt số điểm tối ưu!

Thứ Sáu, 17 tháng 7, 2015

Các cách dùng khác nhau của "By"

Hoc anh van giao tiep hang ngay - Đố cả nhà biết, giới từ “by” có bao nhiêu cách dùng? Cùng ôn tập xem sao nhé!



1. Với câu bị động
Trong câu ở thể bị động, chủ thể hành động thường được giới thiệu bằng giới từ 'by'

The car was turned over by a falling tree.
All the roofs on the houses in the village were ripped off by the tornado.
The visiting speaker was introduced by the club chairman.
Chỉ có trường hợp ngoại lệ duy nhất không dùng by là khi chúng ta nói về dụng cụ hay vật thể được dùng cho hành động đó chứ không phải là nói về chủ thể của hành động. Khi đó, chúng ta dùng with, thay vì by.
Hãy so sánh các câu sau:
She was killed with a kitchen knife.
She was killed by an unknown assassin.
The palace was built with red bricks from the local brickyard.
The palace was built by a famous architect.


2. Để nói về thời gian, giờ giấc (to express time)
By cũng được dùng để chỉ thời gian tới một điểm cụ thể nào đó:
I want you to be home by eleven o’ clock (trước hoặc chậm nhất là lúc 11 giờ).
By the time I arrived, everybody had left.
By the end of the lecture, nearly everyone was asleep.

>> Hoc tieng Anh giao tiep co ban

3. 'by' hay 'near'?

By cũng có nghĩa là very close to (rất gần với).
Ví dụ:
Our house is quite close to the sea, but I would really like to live right by the sea.



4. 'by' dùng trong các cụm từ cố định (common phrases)
By còn được dùng trong một số cụm từ thông dụng như sau:
Are you going to deliver that parcel by hand (chuyển bằng tay), or will you send it by post? (chuyển bằng tay)
Do you want to pay for this in cash, by cheque (thanh toán bằng séc) or by credit card?
You can get there by air, by road, by rail or by sea, but however you travel, I’m sure you’ll enjoy it. (bằng phương tiện giao thông gì)
I have learnt this piece by heart (học thuộc lòng) and don’t need to have the music in front of me.


Tham khảo:

Thứ Năm, 16 tháng 7, 2015

10 cách để cổ vũ bản thân bằng tiếng anh

Đôi lúc chúng ta cũng cần phải cổ vũ bản thân vì những điều chúng ta đã trãi qua trong thất bại... Các bạn cùng luyện tập những mẫu câu này nhé!

1. You deserve it => Bạn xứng đáng có được điều đó
2. It will make your day better => Điều này sẽ khiến một ngày của bạn trở nên tươi đẹp hơn.
cách học tiếng anh giao tiếp hiệu quả 
3. Your existing relationships will become stronger, and you’ll develop new relationships, too. => Những mối quan hệ hiện tại của bạn sẽ trở nên bền chặt hơn, và bạn cũng sẽ mở rộng được thêm những mối quan hệ mới

Tiếng anh thương mại, , giáo trình học tiếng  anh 

4. You will see an increase in your confidence and self - esteem => Bạn sẽ nhận thấy mình tự tin hơn và biết quý trọng bản thân hơn.
5. Your productivity will skyrocket => Hiệu suất làm việc của bạn sẽ tăng lên vùn vụt

Các khóa học TOEIC
Very easy TOEIC 

6. It will help you truly be present => Điều này sẽ giúp bạn thấy bạn thực sự là một món quà
7. You will feel healthier => Bạn sẽ cảm thấy khỏe mạnh hơn.
8. It will motivate you => Điều này sẽ là động lực thúc đẩy bạn.


Chúc các bạn học hiệu quả !!! 

9. It will make your mom happy => Điều này sẽ khiến mẹ bạn cảm thấy hài long.

10. It will make you laugh => Điều này sẽ khiến bạn cười thật to

CÁCH DIỄN ĐẠT SỰ NGẠC NHIÊN VÀ SỰ KHÔNG CHẮC CHẮN KHI GIAO TIEP TIENG ANH ! ! !


Khi bất ngờ hay được ai đó làm cho ngạc nhiên, bạn sẽ nói gì khi phải  giao tiep tieng anh? 
1. Really?------------------------------------------------(Thật á?)
2. What? ------------------------------------------------(Cái gì cơ?)
3. What a surprise! ----------------------------------(Thật là ngạc nhiên!)
4. Well I never! / Blimey! ---------------------------(Ồ!)
5. You’re kidding! ------------------------------------ (Bạn đùa mình à!)
6. I don’t believe it! / Are you serious?---------(Mình không tin! / Bạn nói nghiêm túc chứ?)
7. I’m speechless! ------------------------------------(Tôi không thể thốt được nên lời nữa rồi!)
8. I’d never have guessed.-------------------------(Tôi chưa bao giờ nghĩ đến điều đó)
9. You don’t say!-------------------------------------(Thật bất ngờ!)


Nếu có vài vấn đề không chắc chắn, và bạn cần phải xác minh lại thì sẽ sử dụng những mẫu câu sau khi giao tiep tieng anh:
* Question Tags - câu hỏi đuôi
1. It’s not Shilpa Shetty … is it? - cô ấy không phải là Shilpa Shetty, đúng không?
2. She isn’t an actress… is she? - cô ấy không phải là một diễn viên có đúng không?
3. That’s Shilpa Shetty … isn’t it?
4. She’s been on T.V. … hasn’t she?
* Sử dụng Maybe và Perhaps (có thể)
Maybe/ Perhaps … she’s a film star: có thể...cô ấy là một ngôi sao điện ảnh. 

Và nhớ: luyện tập thường xuyên. Khi bạn ghi chép khá nhiều nhưng lại không thực tập và rèn luyện nhiều, phản xạ tiếng Anh sẽ bị mất dần đi. Điều này khiến bạn    hoc tieng anh giao tiep có xu hướng từ ngại nói thành sợ nói. Hãy tham gia  cau lac bo tieng anh để tự tạo cơ hội rèn luyện kĩ năng giao tiep tieng anh và nâng cao phản xạ tiếng anh nhé! 

Thứ Tư, 15 tháng 7, 2015

PHÂN BIỆT 3 TỪ "NEAR, NEARBY, NEARLY" TRONG BÀI THI TOEIC

3 từ “near, nearby, nearly” hẳn là gây nhiều phiền phức cho các bạn đúng không? Cùng phân biệt 3 từ khó ưa này nhé!

Near là một từ có 4 từ loại: động từ, tính từ, trạng từ và giới từ. Tuy nhiên, trong bài test TOEIC, ta thường gặp nó với chức năng của một giới từ.
-              Nearby được dùng ở vị trí của tính từ, tức là đứng trước danh từ và đứng sau mạo từ làm chức năng tính từ chỉ cự ly, khoảng cách gần
-              Hãy nhớ khi near chỉ cự ly gần thì nó không thể đước ngay trước danh từ
-              Nearly là trạng từ có nghĩa tương tự như almost (gần như)
VD:
-              Our rival firm was established near the city last month (công ty đối thủ của chúng tôi được thành lập gần thành phố vào tháng trước)
-              Our rival firm was established in the nearby city last month (công ty đối thủ của chúng tôi được thành lập ở ngày thành phố bên cạnh vào tháng trước)
-              The bottle is nearly empty (cái chai hầu như rỗng không)

Chúc các bạn tự tin sử dụng 3 từ này trong khi luyện thi toeic cả nhà nhé!


Từ vựng tiếng anh chủ đề Nhà hàng

Từ vựng chủ đề Nhà hàng các bạn nhé, nhanh tay ghi lại dể không bị mất tự tin khi làm việc trong bối cảnh nhà hàng nào!


•           Chef: đầu bếp
•           stacks of plates: chồng đĩa
•           Dine out: ăn bên ngoài
•           Leave a tip: để tiền boa
•           Pour water into a glass: rót nước vào ly
•           Call the waiter over: gọi bồi bàn
•           Study the menu: xem thực đơn
•           Be covered by a cloth: được trải khăn trải bàn
•           Cluttered table: bàn ăn bừa bộn
•           Be occupied: có người ngồi/đặt chỗ
•           Help oneself to refreshments: tự phục vụ bữa ăn nhẹ
•           Be crowded with patrons: đông khách
•           Remove loaves of bread: dẹp đi những ổ bánh mì
•           Be seated on the stool: ngồi trên ghế không có lung tựa
•           Take an order: nhận đơn đặt món
•           Sit on the patio: Ngồi trên hành lang ngoài trời
•           Wait tables: phục vụ, tiếp thức ăn